NGHỊ QUYẾT 63/2012/NQ-HĐND VỀ CHẾ ĐỘ CHI TIÊU TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI GIẢI THI ĐẤU THỂ THAO TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN
1. Quy định chung và phạm vi áp dụng
Nghị quyết quy định chế độ chi tiêu tài chính đối với các giải thi đấu thể thao cấp tỉnh, cấp huyện (bao gồm huyện, thành phố, thị xã) và các giải thể thao cấp quốc gia do Nghệ An đăng cai tổ chức theo quyết định của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền (không áp dụng đối với các giải bóng đá do Liên đoàn bóng đá Việt Nam tổ chức). Các loại hình giải đấu bao gồm:
- Đại hội thể dục thể thao.
- Giải thi đấu thể thao của từng môn thể thao.
- Hội thi thể thao quần chúng.
- Giải thi đấu thể thao dành cho người khuyết tật.
Đối tượng áp dụng bao gồm: Thành viên Ban chỉ đạo, Ban tổ chức, các Tiểu ban Đại hội TDTT và Hội thi thể thao quần chúng; Thành viên Ban tổ chức và các Tiểu ban chuyên môn giải đấu; Trọng tài, giám sát điều hành, thư ký; Lực lượng công an, y tế, phiên dịch, bảo vệ, nhân viên phục vụ và các lực lượng khác liên quan.
2. Nội dung chi và mức chi cụ thể
- Chi tiền ăn cho các đối tượng làm nhiệm vụ:
Nội dung chi áp dụng cho Ban chỉ đạo, Ban tổ chức, các Tiểu ban, trọng tài, giám sát, thư ký trong thời gian thi đấu thực tế, thời gian tối đa 02 ngày trước giải (để làm công tác chuẩn bị, tập huấn trọng tài) và 01 ngày sau khi kết thúc giải:
- Cấp tỉnh: Mức chi 150.000 đồng/ngày/người.
- Cấp huyện: Mức chi 100.000 đồng/ngày/người.
- Lưu ý: Lực lượng hưởng lương từ ngân sách nhà nước đã được đảm bảo tiền ăn trong thời gian tham gia giải đấu sẽ không được thanh toán phụ cấp lưu trú công tác phí theo chế độ công tác phí hiện hành.
- Chi tiền bồi dưỡng cho lực lượng tổ chức, phục vụ:
Tiền bồi dưỡng được tính theo ngày làm việc thực tế hoặc theo buổi/trận đấu thực tế. Trường hợp tính theo buổi hoặc trận đấu thì tối đa không vượt quá 03 buổi hoặc 03 trận đấu/người/ngày. Mức chi cụ thể như sau:
- Ban chỉ đạo, Ban tổ chức, Trưởng và Phó các Tiểu ban chuyên môn: Mức chi 80.000 đồng/người/buổi (cấp tỉnh) và 60.000 đồng/người/buổi (cấp huyện).
- Thành viên các Tiểu ban chuyên môn: Mức chi 60.000 đồng/người/buổi (cấp tỉnh) và 40.000 đồng/người/buổi (cấp huyện).
- Giám sát, trọng tài chính: Mức chi 60.000 đồng/người/buổi (cấp tỉnh) và 40.000 đồng/người/buổi (cấp huyện).
- Thư ký, trọng tài khác: Mức chi 50.000 đồng/người/buổi (cấp tỉnh) và 35.000 đồng/người/buổi (cấp huyện).
- Lực lượng Y tế, Công an: Mức chi 45.000 đồng/người/buổi (cấp tỉnh) và 30.000 đồng/người/buổi (cấp huyện).
- Lực lượng trật tự, bảo vệ, nhân viên phục vụ: Mức chi 45.000 đồng/người/buổi (cấp tỉnh) và 30.000 đồng/người/buổi (cấp huyện).
- Giải thể thao cấp quốc gia đăng cai tại Nghệ An:
Được thực hiện chi theo mức quy định đối với giải thi đấu thể thao cấp tỉnh (đây là khoản chi ngoài các nội dung và mức chi do Trung ương đảm bảo).
- Chi tổ chức đồng diễn, diễu hành tại Đại hội thể dục thể thao:
- Chi sáng tác, dàn dựng, đạo diễn: Thanh toán theo hợp đồng kinh tế giữa Ban tổ chức với các tổ chức, cá nhân dựa trên quy định hiện hành của Nhà nước.
- Chi bồi dưỡng đối tượng tham gia đồng diễn, diễu hành, xếp hình, xếp chữ:
- Tham gia tập luyện: Mức chi 30.000 đồng/người/buổi (cấp tỉnh) và 20.000 đồng/người/buổi (cấp huyện).
- Tham gia tổng duyệt (tối đa 2 buổi): Mức chi 40.000 đồng/người/buổi (cấp tỉnh) và 30.000 đồng/người/buổi (cấp huyện).
- Tham gia biểu diễn chính thức: Mức chi 70.000 đồng/người/buổi (cấp tỉnh) và 50.000 đồng/người/buổi (cấp huyện).
- Giáo viên quản lý, hướng dẫn: Mức chi 60.000 đồng/người/buổi (cấp tỉnh) và 40.000 đồng/người/buổi (cấp huyện).
- Các khoản chi khác: Thực hiện theo Thông tư liên tịch số 200/2011/TTLT-BTC-BVHTTDL ngày 30/12/2011 của Bộ Tài chính và Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch cùng các quy định hiện hành.
3. Nguồn kinh phí thực hiện
Nguồn kinh phí chi cho hoạt động tổ chức các giải thi đấu thể thao bao gồm:
- Nguồn ngân sách nhà nước.
- Nguồn thu từ tài trợ, quảng cáo.
- Các nguồn thu hợp pháp khác.
4. Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành
- Tổ chức thực hiện: HĐND tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.
- Hiệu lực thi hành: Nghị quyết 63/2012/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An khóa XVI, kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 13 tháng 12 năm 2012 và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày được thông qua.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 63/2012/NQ-HĐND | Nghệ An, ngày 13 tháng 12 năm 2012 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ CHẾ ĐỘ CHI TIÊU TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI CÁC GIẢI THI ĐẤU THỂ THAO TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN
KHOÁ XVI, KỲ HỌP THỨ 6
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;
Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 200/2011/TTLT-BTC-BVHTTDL ngày 30 tháng 12 năm 2011 của liên Bộ Tài chính, Bộ Văn hóa-Thể thao và Du lịch quy định chế độ chi tiêu tài chính đối với các giải thi đấu thể thao;
Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh tại Tờ trình số 8200/TTr-UBND ngày 16 tháng 11 năm 2012;
Trên cơ sở Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội và ý kiến của các Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định chế độ chi tiêu tài chính đối với các giải thi đấu thể thao cấp tỉnh; cấp huyện, thành phố, thị xã (gọi chung là cấp huyện); cấp quốc gia do Nghệ An đăng cai tổ chức được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền quyết định (không áp dụng cho các giải bóng đá do Liên đoàn bóng đá Việt Nam tổ chức giải tại Nghệ An), gồm:
a) Đại hội thể dục thể thao;
b) Giải thi đấu thể thao của từng môn thể thao;
c) Hội thi thể thao quần chúng;
d) Giải thi đấu thể thao dành cho người khuyết tật.
2. Đối tượng áp dụng
a) Thành viên Ban chỉ đạo, Ban tổ chức, các Tiểu ban Đại hội thể dục thể thao và Hội thi thể thao quần chúng;
b) Thành viên Ban tổ chức và các Tiểu ban chuyên môn từng giải thi đấu;
c) Trọng tài, giám sát điều hành, thư ký các giải thi đấu;
d) Công an, y tế, phiên dịch, bảo vệ, nhân viên phục vụ và các lực lượng khác liên quan hoặc phục vụ tại các điểm tổ chức thi đấu.
Điều 2. Nội dung chi và mức chi
1. Chi tiền ăn cho các đối tượng thuộc quy định tại điểm a, b, c khoản 2 điều 1 (bao gồm cả thời gian tối đa 02 ngày trước ngày thi đấu để làm công tác chuẩn bị tổ chức giải, tập huấn trọng tài và 01 ngày sau thi đấu) như sau:
a) Cấp tỉnh: 150.000 đồng/ngày/người;
b) Cấp huyện: 100.000 đồng/ngày/người
Đối với các đối tượng thuộc diện hưởng lương từ ngân sách nhà nước đã được đảm bảo chế độ chi tiền ăn trong thời gian tham dự giải thi đấu thể thao sẽ không được thanh toán phụ cấp tiền lưu trú công tác phí theo quy định tại chế độ công tác phí hiện hành trong thời gian tham dự giải thi đấu thể thao.
2. Chi tiền bồi dưỡng cho lực lượng tham gia tổ chức, phục vụ giải:
Tiền bồi dưỡng làm nhiệm vụ được tính theo ngày làm việc thực tế hoặc theo buổi thi đấu, trận đấu thực tế. Đối với các đối tượng không được tính tiền bồi dưỡng theo ngày làm việc mà tính theo buổi thi đấu hoặc trận đấu, thì mức thanh toán tiền bồi dưỡng được tính theo thực tế, nhưng tối đa không vượt quá 03 buổi hoặc 03 trận đấu/người/ngày, cụ thể như sau:
Đơn vị tính: đồng/người/buổi
| STT | Đối tượng tham gia tổ chức, phục vụ giải | Mức chi | |
| Cấp tỉnh | Cấp huyện | ||
| 1 | Ban chỉ đạo, Ban tổ chức; trưởng, phó các Tiểu ban chuyên môn | 80.000 | 60.000 |
| 2 | Thành viên các Tiểu ban chuyên môn | 60.000 | 40.000 |
| 3 | Giám sát, trọng tài chính | 60.000 | 40.000 |
| 4 | Thư ký, trọng tài khác | 50.000 | 35.000 |
| 5 | Y tế, công an | 45.000 | 30.000 |
| 6 | Lực lượng làm nhiệm vụ trật tự, bảo vệ, nhân viên phục vụ | 45.000 | 30.000 |
3. Đối với các giải thể thao cấp quốc gia do Nghệ An đăng cai tổ chức: Thực hiện theo mức quy định đối với giải thi đấu thể thao cấp tỉnh (Ngoài nội dung chi, mức chi của Trung ương).
4. Chi tổ chức đồng diễn, diễu hành đối với Đại hội thể dục thể thao cấp tỉnh, cấp huyện như sau:
a) Chi sáng tác, dàn dựng, đạo diễn các màn đồng diễn: thanh toán theo hợp đồng kinh tế giữa Ban tổ chức với các tổ chức hoặc cá nhân, phù hợp với quy định hiện hành của Nhà nước.
b) Bồi dưỡng đối tượng tham gia đồng diễn, diễu hành, xếp hình, xếp chữ như sau:
Đơn vị tính: đồng/người/buổi
| STT | Đối tượng tham gia đồng diễn, diễu hành, xếp hình, xếp chữ | Mức chi | |
| Cấp tỉnh | Cấp huyện | ||
| 1 | Tham gia tập luyện | 30.000 | 20.000 |
| 2 | Tham gia tổng duyệt (tối đa 2 buổi) | 40.000 | 30.000 |
| 3 | Tham gia biểu diễn chính thức | 70.000 | 50.000 |
| 4 | Giáo viên quản lý, hướng dẫn | 60.000 | 40.000 |
5. Các khoản chi khác: Thực hiện theo Thông tư Liên tịch số 200/2011/TTLT- BTC-BVHTTDL ngày 30 tháng 12 năm 2011 của liên Bộ Tài chính, Bộ Văn hóa - Thể thao và Du lịch và các chế độ quy định hiện hành của Nhà nước.
Điều 3. Nguồn kinh phí
Kinh phí chi tổ chức các giải thi đấu thể thao được đảm bảo từ các nguồn:
1. Nguồn ngân sách nhà nước;
2. Nguồn thu tài trợ, quảng cáo;
3. Nguồn thu hợp pháp khác.
Điều 4. Tổ chức thực hiện
Giao Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.
Điều 5. Hiệu lực thi hành
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An khoá XVI, kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 13 tháng 12 năm 2012 và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày được thông qua./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1Quyết định 24/2012/QĐ-UBND về Quy định chế độ chi tiêu tài chính đối với giải thi đấu thể thao và chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với vận động, huấn luyện viên thể thao thành tích cao trên địa bàn tỉnh Lai Châu
- 2Quyết định 47/2012/QĐ-UBND về Quy định chế độ chi tiêu tài chính đối với giải thi đấu thể thao trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
- 3Nghị quyết 19/2012/NQ-HĐND quy định chế độ dinh dưỡng đặc thù cho vận động, huấn luyện viên thể thao thành tích cao và chi tiêu tài chính đối với giải thi đấu thể thao tại tỉnh Thừa Thiên Huế
- 4Quyết định 61/2012/QĐ-UBND về chế độ chi tiêu tài chính đối với giải thi đấu thể thao trên địa bàn tỉnh Bình Dương
- 5Nghị quyết 42/2012/NQ-HĐND8 quy định chế độ chi tiêu tài chính đối với các giải thi đấu thể thao trên địa bàn tỉnh Bình Dương
- 6Nghị quyết 18/2011/NQ-HĐND về chế độ, định mức chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động hội đồng nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- 7Nghị quyết 61/2012/NQ-HĐND quy định mức chi tổ chức các giải thi đấu thể thao trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
- 8Nghị quyết 09/2011/NQ-HĐND sửa đổi một số chế độ, định mức chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp tỉnh Trà Vinh
- 1Luật Ngân sách Nhà nước 2002
- 2Nghị định 60/2003/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Ngân sách nhà nước
- 3Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 4Thông tư liên tịch 200/2011/TTLT-BTC-BVHTTDL quy định chế độ chi tiêu tài chính đối với giải thi đấu thể thao do Bộ Tài chính - Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành
- 5Quyết định 24/2012/QĐ-UBND về Quy định chế độ chi tiêu tài chính đối với giải thi đấu thể thao và chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với vận động, huấn luyện viên thể thao thành tích cao trên địa bàn tỉnh Lai Châu
- 6Quyết định 47/2012/QĐ-UBND về Quy định chế độ chi tiêu tài chính đối với giải thi đấu thể thao trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
- 7Nghị quyết 19/2012/NQ-HĐND quy định chế độ dinh dưỡng đặc thù cho vận động, huấn luyện viên thể thao thành tích cao và chi tiêu tài chính đối với giải thi đấu thể thao tại tỉnh Thừa Thiên Huế
- 8Quyết định 61/2012/QĐ-UBND về chế độ chi tiêu tài chính đối với giải thi đấu thể thao trên địa bàn tỉnh Bình Dương
- 9Nghị quyết 42/2012/NQ-HĐND8 quy định chế độ chi tiêu tài chính đối với các giải thi đấu thể thao trên địa bàn tỉnh Bình Dương
- 10Nghị quyết 18/2011/NQ-HĐND về chế độ, định mức chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động hội đồng nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- 11Nghị quyết 61/2012/NQ-HĐND quy định mức chi tổ chức các giải thi đấu thể thao trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
- 12Nghị quyết 09/2011/NQ-HĐND sửa đổi một số chế độ, định mức chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp tỉnh Trà Vinh
Nghị quyết 63/2012/NQ-HĐND về chế độ chi tiêu tài chính đối với giải thi đấu thể thao trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- Số hiệu: 63/2012/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 13/12/2012
- Nơi ban hành: Tỉnh Nghệ An
- Người ký: Trần Hồng Châu
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 23/12/2012
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
