Tóm tắt Nghị quyết 43/2014/NQ-HĐND8 về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt tại Bình Dương
Nghị quyết số 43/2014/NQ-HĐND8 được Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương khóa VIII, kỳ họp thứ 13 thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2014. Văn bản này quy định chi tiết về chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt áp dụng trên địa bàn tỉnh Bình Dương. Dưới đây là nội dung phân tích chi tiết các chính sách cốt lõi của Nghị quyết:
1. Quy định về đối tượng chịu phí bảo vệ môi trường
Đối tượng chịu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt là nguồn nước thải ra môi trường từ các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình sau đây:
- Hộ gia đình (ngoại trừ các trường hợp thuộc diện miễn chịu phí).
- Cơ quan nhà nước và các đơn vị vũ trang nhân dân (không bao gồm các cơ sở sản xuất, chế biến thuộc lực lượng vũ trang).
- Trụ sở điều hành, văn phòng, chi nhánh hoạt động của các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức nước ngoài và các tổ chức, cá nhân khác không gắn liền với địa điểm sản xuất, chế biến.
- Các cơ sở dịch vụ phương tiện giao thông bao gồm: rửa xe ô tô, xe máy; sửa chữa xe ô tô, xe máy.
- Các cơ sở y tế, giáo dục, dịch vụ và thương mại bao gồm: bệnh viện, phòng khám chữa bệnh, nhà hàng, khách sạn, cơ sở đào tạo, cơ sở nghiên cứu và các cơ sở kinh doanh, dịch vụ khác.
- Các tổ chức, cá nhân và đối tượng khác có phát sinh nước thải sinh hoạt, trừ các đối tượng đã thực hiện nộp phí nước thải công nghiệp theo quy định pháp luật hiện hành.
2. Các đối tượng được miễn (không chịu) phí bảo vệ môi trường
Nghị quyết quy định cụ thể các trường hợp không phải chịu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt nhằm hỗ trợ an sinh xã hội:
- Nước thải sinh hoạt của các hộ gia đình tại địa bàn đang được Nhà nước thực hiện chính sách bù giá nước để đảm bảo đời sống kinh tế - xã hội.
- Nước thải sinh hoạt của các hộ gia đình ở những khu vực chưa có hệ thống đường ống cấp nước sạch đến tận hộ gia đình.
- Nước thải sinh hoạt của hộ gia đình tại các xã thuộc vùng nông thôn (các xã không nằm trong phân loại đô thị từ loại đặc biệt đến loại V).
- Nước thải sinh hoạt của các hộ nghèo được xác định theo chuẩn nghèo hiện hành của tỉnh Bình Dương.
3. Xác định người nộp phí
- Người nộp phí là các tổ chức, cá nhân, đơn vị, hộ gia đình có hoạt động xả nước thải sinh hoạt ra môi trường thuộc đối tượng chịu phí.
- Đối với trường hợp tổ chức, cá nhân xả nước thải vào hệ thống thoát nước chung và đã thực hiện nộp phí thoát nước, đơn vị quản lý và vận hành hệ thống thoát nước đó sẽ là người chịu trách nhiệm nộp phí bảo vệ môi trường đối với lượng nước thải tiếp nhận được và thải ra môi trường.
4. Quy định chi tiết về mức thu phí
Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt được phân chia cụ thể theo từng nhóm đối tượng sử dụng nước và địa bàn hành chính:
- Đối với người nộp phí sử dụng nước từ đơn vị cấp nước sạch đã lắp đồng hồ đo lượng nước:
- Tại địa bàn thành phố Thủ Dầu Một và các thị xã Thuận An, Dĩ An, Bến Cát, Tân Uyên: Mức thu bằng 10% trên giá bán của 1m3 nước sạch (chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng - VAT).
- Tại địa bàn các huyện Bàu Bàng, Bắc Tân Uyên, Phú Giáo, Dầu Tiếng: Mức thu bằng 5% trên giá bán của 1m3 nước sạch (chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng - VAT).
- Đối với người nộp phí sử dụng nước từ đơn vị cấp nước sạch nhưng chưa lắp đồng hồ đo lượng nước:
- Đối với hộ gia đình: Mức thu bằng 5% giá bán nước sạch cùng khu vực (chưa VAT) nhân với khối lượng nước sạch bình quân định mức (tính 4m3/người/tháng đối với phường, thị trấn và 3,5 m3/người/tháng đối với xã).
- Đối với tổ chức, cơ sở kinh doanh, dịch vụ: Mức thu bằng 5% giá bán nước sạch cùng khu vực (chưa VAT) nhân với khối lượng nước xác định trên cơ sở kê khai thực tế và có sự thẩm định của Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Đối với người nộp phí sử dụng nguồn nước tự khai thác:
- Đối với hộ gia đình: Mức thu bằng 5% giá bán nước sạch cùng khu vực (chưa VAT) nhân với khối lượng nước sạch bình quân định mức (tính 120 lít/người/ngày đối với phường, thị trấn và 80 lít/người/ngày đối với xã).
- Đối với tổ chức, cơ sở kinh doanh, dịch vụ: Mức thu bằng 5% giá bán nước sạch cùng khu vực (chưa VAT) nhân với khối lượng nước xác định trên cơ sở kê khai thực tế và có sự thẩm định của Ủy ban nhân dân cấp xã.
5. Công tác quản lý và sử dụng nguồn phí thu được
Nguồn phí bảo vệ môi trường thu được sẽ được phân bổ và sử dụng theo tỷ lệ cụ thể nhằm đảm bảo hiệu quả quản lý và tái đầu tư cho môi trường:
- Tỷ lệ trích lại cho đơn vị tổ chức thu phí:
- Trích lại 10% trên tổng số tiền phí thu được cho các đơn vị cung cấp nước sạch để bù đắp chi phí tổ chức thu.
- Trích lại 15% trên tổng số tiền phí thu được cho Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn để phục vụ công tác thu phí trên địa bàn.
- Phần phí còn lại nộp ngân sách: Toàn bộ phần tiền phí còn lại sau khi trừ đi tỷ lệ trích giữ (90% đối với đơn vị cấp nước và 85% đối với UBND cấp xã) phải được nộp vào ngân sách nhà nước theo phân cấp quản lý. Nguồn kinh phí này được sử dụng riêng cho công tác bảo vệ môi trường, bổ sung vốn hoạt động cho Quỹ bảo vệ môi trường của địa phương nhằm thực hiện các hoạt động phòng ngừa, hạn chế, kiểm soát ô nhiễm môi trường do nước thải, và đầu tư các giải pháp công nghệ, kỹ thuật xử lý nước thải.
6. Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương có trách nhiệm tổ chức triển khai, chỉ đạo thực hiện việc thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh theo đúng quy định pháp luật.
- Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương chịu trách nhiệm giám sát quá trình thực hiện Nghị quyết.
- Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày được Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương khóa VIII thông qua (ngày thông qua là 10 tháng 12 năm 2014).
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 43/2014/NQ-HĐND8 | Thủ Dầu Một, ngày 10 tháng 12 năm 2014 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI NƯỚC THẢI SINH HOẠT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH DƯƠNG
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH DƯƠNG
KHÓA VIII - KỲ HỌP THỨ 13
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường số 25/2014/QH13 ngày 23 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Pháp lệnh Phí, lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH 10 ngày 28 tháng 8 năm 2001;
Căn cứ Nghị định số 25/2013/NĐ-CP ngày 29 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 63/2013/TTLT-BTC-BTNMT ngày 15 tháng 5 năm 2013 của liên Bộ Tài chính - Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện Nghị định số 25/2013/NĐ-CP ngày 29 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải;
Căn cứ Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02 tháng 01 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Sau khi xem xét Tờ trình số 4213/TTr-UBND ngày 02 tháng 12 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành mức thu, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt bảo vệ môi trường đối với nước thải trên địa bàn tỉnh Bình Dương; Báo cáo thẩm tra số 21/BC-HĐND ngày 02 tháng 12 năm 2014 của Ban Kinh tế - Ngân sách và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phê chuẩn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Bình Dương như sau:
1. Đối tượng chịu phí: Đối tượng chịu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt là nước thải ra môi trường từ:
a) Hộ gia đình (trừ trường hợp quy định tại
b) Cơ quan nhà nước;
c) Đơn vị vũ trang nhân dân (trừ các cơ sở sản xuất, cơ sở chế biến thuộc các đơn vị vũ trang nhân dân);
d) Trụ sở điều hành, chi nhánh, văn phòng hoạt động của các tổ chức (tổ chức chính trị, tổ chức chính trị xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp, tổ chức nước ngoài và các tổ chức khác), cá nhân không gắn liền với địa điểm sản xuất, chế biến;
đ) Cơ sở: rửa ô tô, rửa xe máy, sửa chữa ô tô, sửa chữa xe máy;
e) Bệnh viện; phòng khám chữa bệnh; nhà hàng, khách sạn; cơ sở đào tạo, nghiên cứu; cơ sở kinh doanh, dịch vụ khác;
g) Các tổ chức, cá nhân và đối tượng khác có nước thải (trừ các đối tượng nộp phí nước thải công nghiệp quy định tại Khoản 1 Điều 1 Thông tư liên tịch số 63/2013/TTLT-BTC-BTNMT ngày 15 tháng 5 năm 2013 của liên Bộ Tài chính - Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện Nghị định số 25/2013/NĐ-CP ngày 29 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải).
2. Đối tượng không chịu phí:
a) Nước thải sinh hoạt của hộ gia đình ở địa bàn đang được Nhà nước thực hiện chế độ bù giá để có giá nước phù hợp với đời sống kinh tế - xã hội;
b) Nước thải sinh hoạt của hộ gia đình ở những nơi chưa có hệ thống cấp nước sạch (nơi chưa có hệ thống đường ống cấp nước sạch đến hộ gia đình theo quy định cung cấp nước sạch);
c) Nước thải sinh hoạt của hộ gia đình ở các xã thuộc vùng nông thôn, bao gồm các xã không thuộc đô thị đặc biệt, đô thị loại I, II, III, IV và V theo quy định tại Nghị định số 42/2009/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2009 của Chính phủ về phân loại đô thị;
d) Nước thải sinh hoạt của hộ nghèo theo chuẩn nghèo của tỉnh.
3. Người nộp phí:
Người nộp phí là tổ chức, cá nhân, đơn vị, hộ gia đình có nước thải ra môi trường được quy định Khoản 1, Điều 1 Nghị quyết này.
Trường hợp các tổ chức, cá nhân xả nước thải vào hệ thống thoát nước, đã nộp phí thoát nước thì đơn vị quản lý, vận hành hệ thống thoát nước là người nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải tiếp nhận được và thải ra môi trường.
4. Mức thu phí:
a) Đối với người nộp phí sử dụng nước của đơn vị cung cấp nước sạch đã gắn đồng hồ đo lượng nước:
- Địa bàn thành phố Thủ Dầu Một và thị xã Thuận An, Dĩ An, Bến Cát, Tân Uyên là 10% trên giá bán của 1m3 nước sạch (chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng).
- Địa bàn huyện Bàu Bàng, Bắc Tân Uyên, Phú Giáo, Dầu Tiếng là 5% trên giá bán của 1m3 nước sạch (chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng).
b) Đối với các đối tượng sử dụng nước của đơn vị cung cấp nước sạch chưa lắp được đồng hồ đo lượng nước:
- Đối với hộ gia đình mức thu phí là 5% trên giá bán nước sạch cùng khu vực (chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng) nhân (x) với khối lượng nước sạch bình quân (4m3/người/tháng đối với phường, thị trấn và 3,5 m3/người/tháng đối với xã).
- Đối với tổ chức, cơ sở kinh doanh, dịch vụ mức thu phí là 5% trên giá bán nước sạch cùng khu vực (chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng) nhân (x) với khối lượng nước xác định trên cơ sở kê khai thực tế và được thẩm định của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn.
c) Đối với các đối tượng sử dụng nước tự khai thác:
- Đối với hộ gia đình mức thu phí là 5% trên giá bán nước sạch cùng khu vực (chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng) nhân (x) với khối lượng nước sạch bình quân (120 lít/người/ngày đối với phường, thị trấn và 80 lít/người/ngày đối với xã).
- Đối với các tổ chức, cơ sở kinh doanh, dịch vụ mức thu phí là 5% trên giá bán nước sạch cùng khu vực (chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng) nhân (x) với khối lượng nước xác định trên cơ sở kê khai thực tế và được thẩm định của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn.
5. Quản lý và sử dụng phí:
a) Mức trích cho cơ quan thu phí:
- Mức trích cho đơn vị cung cấp nước sạch là 10% trên tổng số tiền phí thu được.
- Mức trích cho UBND xã, phường, thị trấn là 15% trên tổng số tiền phí thu được.
b) Phần phí thu được còn lại sau khi trừ đi phần trích để lại cho đơn vị thu phí, đơn vị thu phí có trách nhiệm nộp toàn bộ vào ngân sách sách nhà nước theo phân cấp của quy định hiện hành để sử dụng cho công tác bảo vệ môi trường, bổ sung vốn hoạt động cho Quỹ bảo vệ môi trường của địa phương để sử dụng cho việc phòng ngừa, hạn chế, kiểm soát ô nhiễm môi trường do nước thải, tổ chức thực hiện các giải pháp, phương án công nghệ, kỹ thuật xử lý nước thải.
Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện việc thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh đúng quy định pháp luật.
Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương khóa VIII, kỳ họp thứ 13 thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2014 và có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày thông qua./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1Nghị quyết 30/2013/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Kon Tum Quy định phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Kon Tum
- 2Nghị quyết 05/2014/NQ-HĐND quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Bến Tre
- 3Nghị quyết 05/2014/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 4Nghị quyết 96/2014/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
- 5Nghị quyết 74/2014/NQ-HĐND quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác đá làm vật liệu xây dựng thông thường tận thu trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
- 6Quyết định 36/2004/QĐ-UB về mức thu nộp phí môi trường đối với nước thải sinh hoạt do tỉnh Quảng Nam ban hành
- 7Quyết định 04/2015/QĐ-UBND sửa đổi mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác đá làm vật liệu xây dựng thông thường tại khoản 5, mục II, Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 36/2012/QĐ-UBND ngày 22 tháng 8 năm 2012 của UBND thành phố Đà Nẵng quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
- 8Nghị quyết 88/2013/NQ-HĐND về mức thu, nộp, chế độ quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
- 9Nghị quyết 13/2015/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- 10Quyết định 54/2015/QĐ-UBND về Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- 11Nghị quyết 64/2016/NQ-HĐND9 bãi bỏ Nghị quyết quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương về phí, lệ phí
- 12Quyết định 331/QĐ-UBND năm 2017 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương ban hành đã hết hiệu lực năm 2016
- 13Quyết định 470/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương trong kỳ hệ thống hóa 2014-2018
- 1Nghị quyết 64/2016/NQ-HĐND9 bãi bỏ Nghị quyết quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương về phí, lệ phí
- 2Quyết định 331/QĐ-UBND năm 2017 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương ban hành đã hết hiệu lực năm 2016
- 3Quyết định 470/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương trong kỳ hệ thống hóa 2014-2018
- 1Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 2Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 3Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 4Nghị định 42/2009/NĐ-CP về việc phân loại đô thị
- 5Nghị định 25/2013/NĐ-CP về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải
- 6Thông tư liên tịch 63/2013/TTLT-BTC-BTNMT hướng dẫn Nghị định 25/2013/NĐ-CP về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải do Bộ Tài chính - Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 7Thông tư 02/2014/TT-BTC hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 8Nghị quyết 30/2013/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Kon Tum Quy định phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Kon Tum
- 9Luật bảo vệ môi trường 2014
- 10Nghị quyết 05/2014/NQ-HĐND quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Bến Tre
- 11Nghị quyết 05/2014/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 12Nghị quyết 96/2014/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
- 13Nghị quyết 74/2014/NQ-HĐND quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác đá làm vật liệu xây dựng thông thường tận thu trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
- 14Quyết định 36/2004/QĐ-UB về mức thu nộp phí môi trường đối với nước thải sinh hoạt do tỉnh Quảng Nam ban hành
- 15Quyết định 04/2015/QĐ-UBND sửa đổi mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác đá làm vật liệu xây dựng thông thường tại khoản 5, mục II, Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 36/2012/QĐ-UBND ngày 22 tháng 8 năm 2012 của UBND thành phố Đà Nẵng quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
- 16Nghị quyết 88/2013/NQ-HĐND về mức thu, nộp, chế độ quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
- 17Nghị quyết 13/2015/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- 18Quyết định 54/2015/QĐ-UBND về Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
Nghị quyết 43/2014/NQ-HĐND8 về chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Bình Dương
- Số hiệu: 43/2014/NQ-HĐND8
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 10/12/2014
- Nơi ban hành: Tỉnh Bình Dương
- Người ký: Phạm Văn Cành
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 20/12/2014
- Ngày hết hiệu lực: 01/01/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
