Tóm tắt Nghị quyết 05/2014/NQ-HĐND về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt tại Bến Tre
Nghị quyết số 05/2014/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre khóa VIII thông qua ngày 10 tháng 7 năm 2014, quy định chi tiết về mức thu, chế độ quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt áp dụng trên địa bàn tỉnh Bến Tre. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết và chuyên sâu của văn bản pháp quy này.
1. Quy định chi tiết về mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt
Mức thu phí được phân chia cụ thể theo từng phương thức khai thác và đối tượng sử dụng nước sinh hoạt như sau:
- Trường hợp sử dụng nước sạch từ đơn vị cung cấp: Mức thu phí được tính bằng 6% trên giá bán của 1m3 nước sạch (mức giá này chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng - VAT).
- Trường hợp tự khai thác nước để phục vụ mục đích sinh hoạt:
- Đối với cá nhân và hộ gia đình: Tự khai thác nước tại những khu vực đã có hệ thống cung cấp nước sạch tập trung, mức thu cố định là 800 đồng/người/tháng.
- Đối với cơ quan Nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân: Áp dụng cho các cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang (ngoại trừ các cơ sở sản xuất, chế biến trực thuộc), trụ sở điều hành, văn phòng, chi nhánh của các tổ chức, cá nhân không gắn liền với địa điểm sản xuất, chế biến. Mức thu là 600 đồng/người/tháng, căn cứ xác định dựa trên bảng chấm công, bảng lương hoặc hợp đồng lao động thực tế.
- Đối với các cơ sở kinh doanh, dịch vụ tự khai thác nước: Lượng nước sử dụng được xác định dựa trên quy mô hoạt động do cơ sở tự kê khai và có sự thẩm định của Ủy ban nhân dân cấp xã (xã, phường, thị trấn). Mức thu phí bằng 6% trên giá bán 1m3 nước sạch của Trung tâm nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn tại thời điểm thu phí, tính theo từng mục đích sử dụng và chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng.
2. Quy định về quản lý và sử dụng nguồn phí thu được
Nguồn thu từ phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt được phân bổ và quản lý chặt chẽ nhằm phục vụ công tác thu phí và tái đầu tư cho môi trường địa phương:
- Tỷ lệ trích để lại cho cơ quan, đơn vị tổ chức thu phí:
- Trích lại 10% trên tổng số tiền phí thu được đối với các đơn vị cung cấp nước sạch để trang trải chi phí tổ chức thu.
- Trích lại 15% trên tổng số tiền phí thu được đối với Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn thực hiện nhiệm vụ thu phí.
- Nguyên tắc quản lý và sử dụng phần phí còn lại:
- Toàn bộ số tiền phí còn lại sau khi trừ đi tỷ lệ trích để lại cho đơn vị thu phí phải được nộp đầy đủ vào ngân sách địa phương.
- Nguồn ngân sách này được sử dụng có mục tiêu cho các hoạt động bảo vệ môi trường tại địa phương bao gồm: đầu tư xây dựng mới hệ thống thoát nước, nạo vét hệ thống cống rãnh, duy tu và bảo dưỡng định kỳ hệ thống thoát nước, bổ sung nguồn vốn hoạt động cho Quỹ bảo vệ môi trường của địa phương, và chi trả các khoản nợ vay của các dự án thoát nước thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách địa phương.
3. Điều khoản thi hành và tổ chức thực hiện
Nghị quyết cũng quy định rõ trách nhiệm của các cơ quan liên quan và hiệu lực pháp lý của văn bản:
- Trách nhiệm thực hiện: Giao Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre chịu trách nhiệm tổ chức triển khai và thực hiện các nội dung của Nghị quyết này trên toàn địa bàn tỉnh.
- Trách nhiệm giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình thực hiện Nghị quyết.
- Hiệu lực thi hành: Nghị quyết này đã được thông qua ngày 10 tháng 7 năm 2014 và chính thức có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày thông qua.
- Quy định thay thế: Nghị quyết này thay thế Phần I của Nghị quyết số 19/2004/NQ-HĐND ngày 28 tháng 12 năm 2004 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre về các tờ trình của Ủy ban nhân dân tỉnh trình tại kỳ họp thứ 3 Hội đồng nhân dân tỉnh khóa VII.
- Các nội dung khác: Những nội dung liên quan đến phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt không được quy định trực tiếp tại Nghị quyết này sẽ thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư liên tịch số 63/2013/TTLT-BTC-BTNMT ngày 15 tháng 5 năm 2013 và Nghị định số 25/2013/NĐ-CP ngày 29 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 05/2014/NQ-HĐND | Bến Tre, ngày 10 tháng 7 năm 2014 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC THU, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI NƯỚC THẢI SINH HOẠT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẾN TRE
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE
KHÓA VIII - KỲ HỌP THỨ 10
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Nghị định số 25/2013/NĐ-CP ngày 29 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 63/2013/TTLT-BTC-BTNMT ngày 15 tháng 5 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính - Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện Nghị định số 25/2013/NĐ-CP ngày 29 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải;
Sau khi nghe Ủy ban nhân dân tỉnh trình bày Tờ trình số 2305/TTr-UBND ngày 23 tháng 5 năm 2014 về việc quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Bến Tre;
Sau khi nghe báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của các Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Bến Tre như sau:
1. Mức thu phí:
a) Đối với trường hợp sử dụng nước sinh hoạt của đơn vị cung cấp nước sạch thì mức thu bằng 6% trên giá bán của 1m3 nước sạch chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng.
b) Đối với trường hợp các tổ chức, cá nhân tự khai thác nước để sử dụng vào mục đích sinh hoạt:
- Trường hợp cá nhân, hộ gia đình tự khai thác nước để sử dụng vào mục đích sinh hoạt ở những nơi có hệ thống cung cấp nước sạch thì mức thu là 800 đồng/người/tháng.
- Trường hợp đối với cơ quan Nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân (trừ các cơ sở sản xuất, cơ sở chế biến thuộc các đơn vị vũ trang nhân dân), trụ sở điều hành, chi nhánh, văn phòng của các tổ chức, cá nhân không gắn liền với địa điểm sản xuất, chế biến thì căn cứ vào bảng chấm công, bảng lương, hợp đồng lao động với mức thu là 600 đồng/người/tháng.
- Trường hợp đối với các cơ sở kinh doanh, dịch vụ tự khai thác nước để sử dụng thì số lượng nước sạch sử dụng được xác định căn cứ vào quy mô hoạt động kinh doanh, dịch vụ do cơ sở tự kê khai và thẩm định của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn với mức thu phí bằng 6% trên giá bán 1m3 (một mét khối) nước sạch của Trung tâm nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn tại thời điểm thu phí tính theo từng mục đích sử dụng (chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng).
2. Quản lý và sử dụng phí:
a) Mức trích để lại cho cơ quan thu phí:
- Đối với các đơn vị cung cấp nước sạch là 10% trên tổng số tiền phí thu được.
- Đối với Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn là 15% trên tổng số tiền phí thu được.
b) Quản lý, sử dụng phí:
Số phí được trích để lại cho đơn vị cung cấp nước sạch, Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn theo tỷ lệ trên để trang trải cho việc thu phí. Phần còn lại (sau khi trừ đi số tiền phí trích để lại cho đơn vị thu phí theo quy định) nộp vào ngân sách địa phương để sử dụng cho việc bảo vệ môi trường, đầu tư mới, nạo vét cống rãnh, duy tu, bảo dưỡng hệ thống thoát nước tại địa phương, bổ sung vào hoạt động cho quỹ bảo vệ môi trường của địa phương, trả nợ vay của các dự án thoát nước thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách địa phương.
3. Các nội dung khác về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt không quy định tại Nghị quyết này thì thực hiện theo Thông tư liên tịch số 63/2013/TTLT-BTC-BTNMT ngày 15 tháng 5 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính - Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện Nghị định số 25/2013/NĐ-CP ngày 29 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải.
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, Dại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
3. Nghị quyết này thay thế Phần I của Nghị quyết số 19/2004/NQ-HĐND ngày 28 tháng 12 năm 2004 của Hội đồng nhân dân tỉnh về các tờ trình của Ủy ban nhân dân tỉnh trình tại kỳ họp thứ 3 Hội đồng nhân dân tỉnh khóa VII.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre khóa VIII, kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 10 tháng 7 năm 2014 và có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1Quyết định 14/2014/QĐ-UBND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh An Giang
- 2Nghị quyết 05/2014/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 3Nghị quyết 14/2014/NQ-HĐND về mức thu, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
- 4Nghị quyết 43/2014/NQ-HĐND8 về chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Bình Dương
- 5Nghị quyết 07/2021/NQ-HĐND quy định về mức thu, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Hà Nam
- 1Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 2Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 3Nghị định 25/2013/NĐ-CP về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải
- 4Thông tư liên tịch 63/2013/TTLT-BTC-BTNMT hướng dẫn Nghị định 25/2013/NĐ-CP về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải do Bộ Tài chính - Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 5Quyết định 14/2014/QĐ-UBND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh An Giang
- 6Nghị quyết 05/2014/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 7Nghị quyết 14/2014/NQ-HĐND về mức thu, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
- 8Nghị quyết 43/2014/NQ-HĐND8 về chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Bình Dương
- 9Nghị quyết 07/2021/NQ-HĐND quy định về mức thu, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Hà Nam
Nghị quyết 05/2014/NQ-HĐND quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Bến Tre
- Số hiệu: 05/2014/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 10/07/2014
- Nơi ban hành: Tỉnh Bến Tre
- Người ký: Nguyễn Thành Phong
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 20/07/2014
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
