Nghị quyết 07/2021/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Nam khóa XIX, Kỳ họp thứ hai (Kỳ họp chuyên đề) thông qua ngày 13 tháng 7 năm 2021 và chính thức có hiệu lực từ ngày 01 tháng 8 năm 2021. Văn bản này quy định chi tiết về mức thu, đối tượng áp dụng, chế độ quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Hà Nam, thay thế hoàn toàn cho Nghị quyết số 32/2017/NQ-HĐND ngày 07/12/2017.
- Đối tượng chịu phí, người nộp phí và tổ chức thu phí- Đối tượng chịu phí: Là nước thải sinh hoạt phát sinh từ các hoạt động của hộ gia đình, cá nhân; cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân, tổ chức khác (bao gồm cả trụ sở điều hành, chi nhánh, văn phòng trực thuộc của các cơ quan, đơn vị, tổ chức này, trừ các cơ sở sản xuất, cơ sở chế biến thuộc các đơn vị đó); cơ sở rửa xe ô tô, xe máy, sửa chữa ô tô, xe máy; cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, nhà hàng, khách sạn, cơ sở đào tạo, nghiên cứu; và các cơ sở kinh doanh, dịch vụ khác không thuộc đối tượng chịu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp theo quy định tại Nghị định số 53/2020/NĐ-CP.
- Người nộp phí: Là các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thải nước thải sinh hoạt thuộc đối tượng chịu phí nêu trên. Trong trường hợp các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân xả nước thải vào hệ thống xử lý nước thải tập trung và thanh toán tiền dịch vụ xử lý nước thải cho đơn vị quản lý, vận hành hệ thống theo cơ chế giá dịch vụ thì đơn vị quản lý, vận hành hệ thống xử lý nước thải tập trung này sẽ là người nộp phí bảo vệ môi trường (trừ trường hợp quy định tại khoản 7, Điều 5 Nghị định số 53/2020/NĐ-CP).
- Tổ chức thu phí:
- Các tổ chức cung cấp nước sạch thực hiện thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng nguồn nước sạch do mình cung cấp.
- Ủy ban nhân dân các phường, thị trấn thực hiện thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt của các tổ chức, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tự khai thác nước để sử dụng trên địa bàn quản lý.
Nghị quyết quy định cụ thể các trường hợp được miễn phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt bao gồm:
- Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sinh sống hoặc hoạt động tại địa bàn các xã.
- Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân tại các phường, thị trấn chưa có hệ thống cấp nước sạch.
- Hộ gia đình, cá nhân không hoạt động kinh doanh tại các phường, thị trấn đã có hệ thống cấp nước sạch nhưng tự khai thác nguồn nước để sử dụng cho sinh hoạt.
Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Hà Nam được áp dụng bằng 10% trên giá bán của 1 m3 nước sạch (mức giá bán này chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng - VAT).
- Quy định về quản lý, sử dụng và điều tiết nguồn thu phíNguồn phí bảo vệ môi trường thu được sau khi trích lại một phần để trang trải chi phí cho hoạt động thu phí sẽ được nộp vào ngân sách nhà nước và điều tiết cho các cấp ngân sách theo tỷ lệ cụ thể:
- Tỷ lệ trích để lại cho đơn vị thu phí: Trích để lại 5% trên tổng số tiền phí bảo vệ môi trường thu được cho tổ chức cung cấp nước sạch và để lại 15% cho Ủy ban nhân dân các phường, thị trấn để trang trải chi phí cho hoạt động thu phí.
- Điều tiết phần phí nộp ngân sách nhà nước: Sau khi trừ đi số tiền phí được trích để lại cho đơn vị thu phí, phần còn lại được nộp vào ngân sách nhà nước và điều tiết như sau:
- Đối với số thu do các đơn vị cung cấp nước sạch nộp (tổ chức, doanh nghiệp cung cấp nước sạch): Điều tiết 100% cho ngân sách cấp huyện (bao gồm huyện, thị xã, thành phố).
- Đối với số thu do Ủy ban nhân dân phường, thị trấn nộp: Điều tiết 100% cho ngân sách cấp xã (bao gồm phường, thị trấn).
- Các nội dung khác liên quan đến quản lý và sử dụng phí không được quy định trực tiếp tại Nghị quyết này sẽ được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 53/2020/NĐ-CP của Chính phủ và các văn bản hướng dẫn thi hành hiện hành.
- Trách nhiệm thực hiện: Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam chịu trách nhiệm tổ chức triển khai và thực hiện Nghị quyết này trên địa bàn toàn tỉnh.
- Trách nhiệm giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Nam chịu trách nhiệm giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
- Hiệu lực thi hành: Nghị quyết có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2021 và thay thế hoàn toàn cho Nghị quyết số 32/2017/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Nam về quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 07/2021/NQ-HĐND | Hà Nam, ngày 13 tháng 7 năm 2021 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ QUY ĐỊNH MỨC THU, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI NƯỚC THẢI SINH HOẠT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ NAM
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM
KHÓA XIX, KỲ HỌP THỨ HAI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 47/2019/QH14;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 17 tháng 11 năm 2020;
Căn cứ Luật phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 53/2020/NĐ-CP ngày 05 tháng 5 năm 2020 của Chính phủ quy định phí bảo vệ môi trường đối với nước thải;
Xét Tờ trình số 1702/TTr-UBND ngày 12 tháng 7 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Nghị quyết quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Hà Nam; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách HĐND tỉnh và ý kiến thảo luận, thống nhất của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Hà Nam.
1. Đối tượng áp dụng.
a) Đối tượng chịu phí: Nước thải sinh hoạt từ hoạt động của:
- Hộ gia đình, cá nhân.
- Cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân, tổ chức khác (gồm cả trụ sở điều hành, chi nhánh, văn phòng của các cơ quan, đơn vị, tổ chức này), trừ các cơ sở sản xuất, cơ sở chế biến thuộc các cơ quan, đơn vị, tổ chức này.
- Cơ sở: Rửa ô tô, rửa xe máy, sửa chữa ô tô, sửa chữa xe máy.
- Cơ sở khám, chữa bệnh; nhà hàng, khách sạn; cơ sở đào tạo, nghiên cứu.
- Cơ sở kinh doanh, dịch vụ khác không thuộc quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị định số 53/2020/NĐ-CP ngày 05/5/2020 của Chính phủ.
b) Người nộp phí:
- Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thải nước thải quy định tại điểm a khoản 1 Điều này là người nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt.
- Trường hợp các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thải nước thải vào hệ thống xử lý nước thải tập trung và trả tiền dịch vụ xử lý nước thải cho đơn vị quản lý, vận hành hệ thống xử lý nước thải tập trung theo cơ chế giá dịch vụ thì đơn vị quản lý, vận hành hệ thống xử lý nước thải tập trung là người nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải (trừ trường hợp quy định tại khoản 7, Điều 5 Nghị định số 53/2020/NĐ-CP).
c) Tổ chức thu phí:
- Tổ chức cung cấp nước sạch thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng nguồn nước sạch do mình cung cấp.
- Ủy ban nhân dân phường, thị trấn thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt của tổ chức, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trên địa bàn tự khai thác nước để sử dụng.
d) Các trường hợp miễn phí:
Miễn phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt của:
- Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân ở các xã.
- Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân ở các phường, thị trấn chưa có hệ thống cấp nước sạch.
- Hộ gia đình, cá nhân không kinh doanh ở các phường, thị trấn đã có hệ thống cấp nước sạch tự khai thác nước sử dụng.
2. Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt: Bằng 10% trên giá bán của 1 m3 nước sạch chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng.
3. Quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt.
a) Chi phí cho hoạt động thu phí: Để lại 5% trên tổng số tiền phí bảo vệ môi trường thu được cho tổ chức cung cấp nước sạch và 15% cho Ủy ban nhân dân phường, thị trấn để trang trải chi phí cho hoạt động thu phí.
b) Phần còn lại sau khi trừ số tiền phí được trích để lại, đơn vị cung cấp nước sạch và Ủy ban nhân dân phường, thị trấn nộp vào ngân sách nhà nước để điều tiết cho các cấp ngân sách như sau:
- Đối với số thu do các đơn vị cung cấp nước sạch nộp (tổ chức, doanh nghiệp cung cấp nước sạch): Điều tiết 100% cho ngân sách cấp huyện (huyện, thị xã, thành phố).
- Đối với số thu Ủy ban nhân dân phường, thị trấn nộp: Điều tiết 100% cho ngân sách cấp xã (phường, thị trấn).
4. Các nội dung khác có liên quan được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 53/2020/NĐ-CP ngày 05/5/2020 của Chính phủ quy định phí bảo vệ môi trường đối với nước thải và các văn bản hướng dẫn thi hành.
Điều 2. Tổ chức thực hiện.
1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
3. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 32/2017/NQ-HĐND ngày 07/12/2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Nam về quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt hên địa bàn tỉnh Hà Nam.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Nam khóa XIX, Kỳ họp thứ hai (Kỳ họp chuyên đề) thông qua ngày 13 tháng 7 năm 2021 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 8 năm 2021./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1Nghị quyết 05/2014/NQ-HĐND quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Bến Tre
- 2Nghị quyết 32/2017/NQ-HĐND về quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Hà Nam
- 3Quyết định 59/2017/QĐ-UBND về quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Hà Nam
- 4Nghị quyết 17/2020/NQ-HĐND quy định về mức thu, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Phú Yên
- 5Kế hoạch 98/KH-UBND năm 2021 thực hiện Nghị quyết 06/NQ-CP trên địa bàn tỉnh Lào Cai giai đoạn 2021-2025
- 6Nghị quyết 93/2022/NQ-HĐND sửa đổi nội dung về thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh quy định tại Nghị quyết 61/2017/NQ-HĐND
- 7Nghị quyết 26/2023/NQ-HĐND về Quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- 1Nghị quyết 05/2014/NQ-HĐND quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Bến Tre
- 2Luật ngân sách nhà nước 2015
- 3Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4Luật phí và lệ phí 2015
- 5Nghị định 120/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật phí và lệ phí
- 6Quyết định 59/2017/QĐ-UBND về quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Hà Nam
- 7Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 8Nghị định 53/2020/NĐ-CP quy định về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải
- 9Luật Bảo vệ môi trường 2020
- 10Nghị quyết 17/2020/NQ-HĐND quy định về mức thu, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Phú Yên
- 11Kế hoạch 98/KH-UBND năm 2021 thực hiện Nghị quyết 06/NQ-CP trên địa bàn tỉnh Lào Cai giai đoạn 2021-2025
- 12Nghị quyết 93/2022/NQ-HĐND sửa đổi nội dung về thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh quy định tại Nghị quyết 61/2017/NQ-HĐND
- 13Nghị quyết 26/2023/NQ-HĐND về Quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
Nghị quyết 07/2021/NQ-HĐND quy định về mức thu, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Hà Nam
- Số hiệu: 07/2021/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 13/07/2021
- Nơi ban hành: Tỉnh Hà Nam
- Người ký: Lê Thị Thủy
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/08/2021
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
