Nghị quyết 42/2017/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Trà Vinh khóa IX, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 13/7/2017 và chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 24/7/2017. Nghị quyết này ban hành Quy định về lệ phí cấp chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Trà Vinh, thay thế cho các nội dung quy định về lệ phí chứng minh nhân dân trước đây tại Nghị quyết số 08/2008/NQ-HĐND ngày 24/7/2008.
- Phạm vi và đối tượng áp dụng
Nghị quyết áp dụng đối với công dân Việt Nam khi được cơ quan Công an trên địa bàn tỉnh Trà Vinh tiến hành cấp mới, cấp đổi hoặc cấp lại chứng minh nhân dân (CMND). Người thuộc đối tượng này có nghĩa vụ nộp lệ phí theo quy định, trừ các trường hợp được miễn hoặc không thu.
- Định mức thu lệ phí
Mức thu lệ phí cấp chứng minh nhân dân được quy định cụ thể theo từng địa bàn cư trú của công dân (mức thu này chưa bao gồm tiền ảnh của người được cấp CMND):
- Tại địa bàn các phường thuộc thành phố Trà Vinh: Mức thu là 10.000 đồng/lần cấp.
- Tại các địa bàn còn lại trên toàn tỉnh: Mức thu là 5.000 đồng/lần cấp.
- Các trường hợp được miễn thu lệ phí
Nghị quyết quy định chính sách miễn thu lệ phí cấp CMND nhằm hỗ trợ các đối tượng chính sách, người có hoàn cảnh khó khăn và trẻ em, cụ thể bao gồm:
- Bố, mẹ, vợ, chồng, con dưới 18 tuổi của liệt sĩ.
- Thương binh, người hưởng chính sách như thương binh và con dưới 18 tuổi của các đối tượng này.
- Mẹ Việt Nam anh hùng.
- Người cao tuổi, người khuyết tật và người có công với cách mạng.
- Thành viên thuộc hộ nghèo theo quy định pháp luật.
- Đồng bào các dân tộc thiểu số sinh sống tại các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
- Công dân là trẻ em dưới 16 tuổi (theo quy định tại Điều 1 của Luật Trẻ em).
- Công dân dưới 18 tuổi mồ côi cả cha lẫn mẹ, không nơi nương tựa.
- Công dân thực hiện đổi chứng minh nhân dân khi Nhà nước thay đổi địa giới hành chính.
- Trường hợp không thu lệ phí
- Không thu lệ phí đối với trường hợp đổi chứng minh nhân dân do có sai sót về thông tin trên thẻ mà lỗi thuộc về cơ quan cấp chứng minh nhân dân.
- Quy định về kê khai, thu, nộp và quyết toán lệ phí
Công tác quản lý tài chính đối với nguồn thu lệ phí được thực hiện chặt chẽ theo quy định pháp luật hiện hành:
- Nộp ngân sách: Toàn bộ số tiền lệ phí thu được phải nộp 100% vào ngân sách nhà nước.
- Chi phí hoạt động: Nguồn chi phí trang trải cho việc tổ chức thu lệ phí do ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán của đơn vị thu theo chế độ, định mức chi ngân sách nhà nước hiện hành.
- Kê khai và quyết toán: Đơn vị thu lệ phí có trách nhiệm thực hiện kê khai, nộp lệ phí theo tháng và quyết toán lệ phí năm theo đúng quy định của pháp luật về quản lý thuế.
- Tổ chức thực hiện và giám sát
- Trách nhiệm thực hiện: Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.
- Trách nhiệm giám sát: Ban Kinh tế - Ngân sách và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Trà Vinh chịu trách nhiệm giám sát quá trình thực hiện Nghị quyết.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 42/2017/NQ-HĐND | Trà Vinh, ngày 13 tháng 7 năm 2017 |
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH VỀ LỆ PHÍ CẤP CHỨNG MINH NHÂN DÂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TRÀ VINH
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH
KHÓA IX - KỲ HỌP THỨ 4
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015;
Căn cứ Luật phí và lệ phí ngày 25/11/2015;
Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23/8/2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 250/2016/TT-BTC ngày 11/ 11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Xét Tờ trình số 2204/TTr-UBND ngày 15/6/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh về việc quy định về lệ phí cấp chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Trà Vinh; báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Ban hành Quy định về lệ phí cấp chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Trà Vinh, cụ thể như sau:
1. Phạm vi và đối tượng áp dụng: công dân Việt Nam được cơ quan Công an trên địa bàn tỉnh Trà Vinh cấp chứng minh nhân dân thì phải nộp lệ phí cấp chứng minh nhân dân theo quy định.
2. Định mức thu: 5.000 đồng/lần cấp (không bao gồm tiền ảnh của người được cấp chứng minh nhân dân). Riêng trên địa bàn các phường thuộc thành phố Trà Vinh là 10.000 đồng/lần cấp.
3. Các trường hợp miễn thu và không thu lệ phí
- Miễn thu lệ phí đối với bố, mẹ, vợ, chồng, con dưới 18 tuổi của liệt sĩ; thương binh, người hưởng chính sách như thương binh; con dưới 18 tuổi của thương binh và người hưởng chính sách như thương binh; mẹ Việt Nam anh hùng, người cao tuổi, người khuyết tật, người có công với cách mạng; thành viên trong hộ nghèo, đồng bào các dân tộc thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật.
- Miễn thu lệ phí đối với công dân là trẻ em theo quy định tại Điều 1 của Luật trẻ em (trẻ em là người dưới 16 tuổi).
- Miễn thu lệ phí khi cấp chứng minh nhân dân cho công dân dưới 18 tuổi, mồ côi cả cha lẫn mẹ, không nơi nương tựa; đổi chứng minh nhân dân khi nhà nước quy định thay đổi địa giới hành chính.
- Không thu lệ phí đổi chứng minh nhân dân khi có sai sót về thông tin trên chứng minh nhân dân do lỗi của cơ quan cấp chứng minh nhân dân.
4. Kê khai, thu, nộp, quyết toán lệ phí
Số tiền lệ phí thu được phải nộp toàn bộ vào ngân sách nhà nước. Nguồn chi phí trang trải cho việc thu lệ phí do ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán của đơn vị thu theo chế độ, định mức chi ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật.
Đơn vị thu lệ phí thực hiện kê khai, nộp lệ phí theo tháng, quyết toán lệ phí năm theo quy định của pháp luật quản lý thuế.
Điều 2. Nghị quyết này thay thế nội dung quy định về lệ phí chứng minh nhân dân tại Nghị quyết số 08/2008/NQ-HĐND ngày 24/7/2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng lệ phí đăng ký cư trú, lệ phí cấp chứng minh nhân dân trong tỉnh Trà Vinh.
Điều 3. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện; Ban Kinh tế - Ngân sách và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Trà Vinh khóa IX, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 13/7/2017 và có hiệu lực kể từ ngày 24/7/2017./.
|
Nơi nhận: | CHỦ TỊCH |
- 1Quyết định 42/2017/QĐ-UBND về quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí đăng ký cư trú, cấp chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh An Giang
- 2Nghị quyết 43/2017/NQ-HĐND về mức thu và tỷ lệ phần trăm (%) được trích để lại cho cơ quan tổ chức thu lệ phí cấp chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- 3Quyết định 71/2017/QĐ-UBND quy định mức thu, nộp lệ phí đăng ký cư trú; lệ phí cấp chứng minh nhân dân do tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành
- 4Quyết định 237/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật kỳ 2019-2023 trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
- 1Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 2Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 3Luật phí và lệ phí 2015
- 4Luật trẻ em 2016
- 5Nghị định 120/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật phí và lệ phí
- 6Thông tư 250/2016/TT-BTC hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7Quyết định 42/2017/QĐ-UBND về quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí đăng ký cư trú, cấp chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh An Giang
- 8Nghị quyết 43/2017/NQ-HĐND về mức thu và tỷ lệ phần trăm (%) được trích để lại cho cơ quan tổ chức thu lệ phí cấp chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- 9Quyết định 71/2017/QĐ-UBND quy định mức thu, nộp lệ phí đăng ký cư trú; lệ phí cấp chứng minh nhân dân do tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành
Nghị quyết 42/2017/NQ-HĐND quy định về lệ phí cấp chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
- Số hiệu: 42/2017/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 13/07/2017
- Nơi ban hành: Tỉnh Trà Vinh
- Người ký: Trần Trí Dũng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 24/07/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
