Giới thiệu chung về Nghị quyết 28/2023/NQ-HĐND tỉnh Hà Giang
Nghị quyết số 28/2023/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang khóa XVIII, Kỳ họp thứ 14 thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2023 và chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2024. Đây là văn bản pháp lý quan trọng quy định chi tiết về chức danh, mức phụ cấp, chế độ kiêm nhiệm đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, thôn, tổ dân phố; mức hỗ trợ hàng tháng cho người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố; và mức khoán kinh phí hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội cấp xã trên địa bàn tỉnh Hà Giang.
Chức danh và mức phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã
Nghị quyết phân định rõ ràng mức phụ cấp hàng tháng đối với người hoạt động không chuyên trách cấp xã dựa trên trình độ chuyên môn (chưa có trình độ trung cấp trở lên; có bằng tốt nghiệp cao đẳng, trung cấp; có bằng tốt nghiệp đại học trở lên) theo hệ số mức lương cơ sở:
- Nhóm hưởng phụ cấp hệ số 1,1 - 1,3 - 1,4: Áp dụng cho các chức danh bao gồm Phó Chủ nhiệm Ủy ban kiểm tra; Phụ trách công tác Tuyên giáo, Dân vận; Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc; Phó Chủ tịch các hội đoàn thể (Hội Liên hiệp Phụ nữ, Hội Nông dân, Hội Cựu chiến binh, Đoàn TNCS Hồ Chí Minh); Chủ tịch Hội Người cao tuổi; Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ; Nhân viên thú y; Phó Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy Quân sự; Phụ trách Công tác xã hội và Dân số, kế hoạch hóa gia đình. Mức phụ cấp tương ứng theo trình độ là 1,1 (chưa qua đào tạo trung cấp), 1,3 (trình độ trung cấp/cao đẳng) và 1,4 (trình độ đại học trở lên).
- Nhóm hưởng phụ cấp hệ số 0,9 - 1,1 - 1,2: Áp dụng cho các chức danh Phụ trách Khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư, thủy lợi và bảo vệ thực vật; Phụ trách Dân tộc và Tôn giáo; Phụ trách Thông tin liên lạc và đài truyền thanh; Phụ trách Trật tự đô thị (đối với thị trấn, phường). Mức phụ cấp tương ứng theo trình độ là 0,9; 1,1 và 1,2.
- Chức danh Trưởng ban bảo vệ dân phố (đối với phường): Mức phụ cấp tương ứng theo trình độ chuyên môn là 0,45; 0,65 và 0,75.
- Chức danh Phó trưởng ban bảo vệ dân phố (đối với phường): Mức phụ cấp tương ứng theo trình độ chuyên môn là 0,35; 0,55 và 0,65.
- Quyền lợi đi kèm: Ngoài mức phụ cấp hàng tháng nêu trên, người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã còn được hưởng các khoản phụ cấp khác (nếu có) theo quy định của pháp luật hiện hành.
Mức phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố
Mức phụ cấp đối với các chức danh không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố được xác định dựa trên trình độ chuyên môn và đặc thù địa bàn (địa bàn trọng điểm gồm thôn/tổ dân phố thuộc xã, thị trấn biên giới, thôn có từ 350 hộ gia đình trở lên, tổ dân phố có từ 500 hộ gia đình trở lên so với các địa bàn còn lại):
- Đối với người chưa có bằng tốt nghiệp chuyên môn từ Trung cấp trở lên:
- Bí thư chi bộ, Trưởng thôn hoặc Tổ trưởng tổ dân phố: Hưởng hệ số 1,4 đối với địa bàn trọng điểm; hưởng hệ số 1,2 đối với các địa bàn còn lại.
- Trưởng ban công tác Mặt trận: Hưởng hệ số 0,8 đối với địa bàn trọng điểm; hưởng hệ số 0,6 đối với các địa bàn còn lại.
- Đối với người đã có bằng tốt nghiệp chuyên môn từ Trung cấp trở lên:
- Bí thư chi bộ, Trưởng thôn hoặc Tổ trưởng tổ dân phố: Hưởng hệ số 1,5 đối với địa bàn trọng điểm; hưởng hệ số 1,3 đối với các địa bàn còn lại.
- Trưởng ban công tác Mặt trận: Hưởng hệ số 0,9 đối với địa bàn trọng điểm; hưởng hệ số 0,7 đối với các địa bàn còn lại.
- Mức phụ cấp đối với các chức danh theo pháp luật chuyên ngành ở thôn, tổ dân phố:
- Thôn đội trưởng: Hưởng hệ số phụ cấp là 0,7.
- Công an viên (áp dụng đối với thôn, tổ dân phố thuộc các xã, thị trấn): Hưởng hệ số phụ cấp là 0,7.
- Ủy viên Ban bảo vệ dân phố (áp dụng đối với tổ dân phố thuộc phường): Hưởng hệ số phụ cấp là 0,25.
- Nhân viên y tế thôn: Hưởng hệ số phụ cấp là 0,5 đối với các thôn thuộc xã vùng khó khăn; hưởng hệ số 0,3 đối với các thôn thuộc các xã còn lại.
Mức hỗ trợ hàng tháng đối với người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố
Nghị quyết quy định mức hỗ trợ cụ thể đối với các chức danh trực tiếp tham gia hoạt động tại cơ sở nhằm động viên tinh thần trách nhiệm:
- Mức hỗ trợ hệ số 0,25: Áp dụng đối với các chức danh Chi hội trưởng Cựu chiến binh, Chi hội trưởng Phụ nữ, Chi hội trưởng Người cao tuổi, Chi hội trưởng Nông dân và Bí thư chi đoàn.
- Mức hỗ trợ hệ số 0,5: Áp dụng đối với Nhân viên khuyến nông, khuyến lâm, thú y, môi trường tại các thôn, tổ dân phố thuộc địa bàn các xã, thị trấn.
Quy định về kiêm nhiệm chức danh và mức phụ cấp kiêm nhiệm
Để tinh gọn bộ máy và nâng cao hiệu quả hoạt động, tỉnh Hà Giang khuyến khích việc kiêm nhiệm chức danh với các quy định cụ thể:
- Đối với cấp xã: Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã được phép kiêm nhiệm một chức danh không chuyên trách khác ở cấp xã hoặc ở thôn, tổ dân phố (bao gồm cả các chức danh theo quy định của pháp luật chuyên ngành).
- Đối với thôn, tổ dân phố: Người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố được kiêm nhiệm một chức danh không chuyên trách khác tại thôn, tổ dân phố đó.
- Chế độ kiêm nhiệm đặc thù: Người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố nếu chưa thực hiện kiêm nhiệm chức danh không chuyên trách khác thì được phép kiêm nhiệm tối đa hai chức danh của người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố và được hưởng 100% mức phụ cấp của chức danh kiêm nhiệm đó.
Khoán kinh phí hoạt động cho các tổ chức chính trị - xã hội cấp xã
Nghị quyết quy định mức khoán kinh phí hoạt động cụ thể cho các tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã bao gồm: Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, Hội Liên hiệp Phụ nữ, Hội Nông dân, Hội Cựu chiến binh và Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh. Mức khoán kinh phí hoạt động được áp dụng thống nhất là 10 triệu đồng/tổ chức/năm.
Nguồn kinh phí bảo đảm thực hiện
Nguồn kinh phí dùng để chi trả phụ cấp, thực hiện các chế độ chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách, người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố và kinh phí khoán hoạt động cho các tổ chức chính trị - xã hội cấp xã do ngân sách Trung ương và ngân sách địa phương cùng bảo đảm, tuân thủ đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn liên quan.
Tổ chức thực hiện và lộ trình chuẩn hóa trình độ chuyên môn
Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang đưa ra các quy định cụ thể về trách nhiệm thi hành và lộ trình chuyển tiếp:
- Trách nhiệm triển khai và giám sát: Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm giám sát quá trình thực hiện.
- Lộ trình chuẩn hóa trình độ chuyên môn: Những người đang giữ chức danh hoạt động không chuyên trách ở cấp xã nhưng chưa đáp ứng đủ tiêu chuẩn về trình độ chuyên môn theo quy định pháp luật vẫn tạm thời được hưởng mức phụ cấp quy định tại Nghị quyết này. Tuy nhiên, trong thời hạn tối đa là 05 năm kể từ ngày Nghị định số 33/2023/NĐ-CP của Chính phủ có hiệu lực thi hành, những người này phải tự đào tạo, bồi dưỡng để đáp ứng đủ tiêu chuẩn. Hết thời hạn 05 năm, nếu vẫn chưa đạt chuẩn thì sẽ giải quyết chế độ nghỉ hưu (nếu đủ điều kiện) hoặc thực hiện miễn nhiệm, cho thôi việc theo quy định.
- Hiệu lực thay thế văn bản cũ: Nghị quyết này chính thức thay thế Nghị quyết số 40/2020/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2020 và Nghị quyết số 06/2022/NQ-HĐND ngày 15 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2024.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 28/2023/NQ-HĐND | Hà Giang, ngày 08 tháng 12 năm 2023 |
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH CHỨC DANH, KIÊM NHIỆM CHỨC DANH, MỨC PHỤ CẤP CỦA NGƯỜI HOẠT ĐỘNG KHÔNG CHUYÊN TRÁCH Ở CẤP XÃ, Ở THÔN, TỔ DÂN PHỐ; MỨC KHOÁN KINH PHÍ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC TỔ CHỨC CHÍNH TRỊ - XÃ HỘI Ở CẤP XÃ; MỨC HỖ TRỢ HÀNG THÁNG ĐỐI VỚI NGƯỜI TRỰC TIẾP THAM GIA HOẠT ĐỘNG Ở THÔN, TỔ DÂN PHỐ VÀ MỨC PHỤ CẤP KIÊM NHIỆM NGƯỜI TRỰC TIẾP THAM GIA HOẠT ĐỘNG Ở THÔN, TỔ DÂN PHỐ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ GIANG
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÀ GIANG
KHÓA XVIII - KỲ HỌP THỨ 14
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Nghị định số 38/2006/NĐ-CP ngày 17 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ về bảo vệ dân phố;
Căn cứ Nghị định số 73/2009/NĐ-CP ngày 7 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh công an xã;
Căn cứ Nghị định số 35/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thú y;
Căn cứ Nghị định số 72/2020/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Dân quân tự vệ về tổ chức xây dựng lực lượng và chế độ, chính sách đối với Dân quân tự vệ;
Căn cứ Nghị định số 33/2023/NĐ-CP ngày 10 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố;
Căn cứ Quyết định số 75/2009/QĐ-TTg ngày 11 tháng 5 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc quy định chế độ phụ cấp đối với nhân viên y tế thôn, bản;
Xét Tờ trình số 146/TTr-UBND ngày 21 tháng 11 năm 2023 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị ban hành Nghị quyết quy định chức danh, kiêm nhiệm chức danh, mức phụ cấp của người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố; mức khoán kinh phí hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã; mức hỗ trợ hàng tháng đối với người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố và mức phụ cấp kiêm nhiệm người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Hà Giang; Báo cáo thẩm tra số 51/BC-BPC ngày 05 tháng 12 năm 2023 của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Quy định chức danh, mức phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã
1. Chức danh, mức phụ cấp hàng tháng đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã:
| TT | Chức danh | Mức phụ cấp (theo mức lương cơ sở) | ||
| Chưa có trình độ chuyên môn từ Trung cấp trở lên | Có bằng tốt nghiệp chuyên môn Cao đẳng, Trung cấp | Có bằng tốt nghiệp chuyên môn Đại học trở lên | ||
| 1 | Phó Chủ nhiệm Ủy ban kiểm tra | 1,1 | 1,3 | 1,4 |
| 2 | Phụ trách công tác Tuyên giáo, Dân vận | 1,1 | 1,3 | 1,4 |
| 3 | Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc | 1,1 | 1,3 | 1,4 |
| 4 | Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ | 1,1 | 1,3 | 1,4 |
| 5 | Phó Chủ tịch Hội Nông dân | 1,1 | 1,3 | 1,4 |
| 6 | Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh | 1,1 | 1,3 | 1,4 |
| 7 | Phó Bí thư Đoàn TNCS Hồ Chí Minh | 1,1 | 1,3 | 1,4 |
| 8 | Chủ tịch Hội Người cao tuổi | 1,1 | 1,3 | 1,4 |
| 9 | Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ | 1,1 | 1,3 | 1,4 |
| 10 | Nhân viên thú y | 1,1 | 1,3 | 1,4 |
| 11 | Phó Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy Quân sự | 1,1 | 1,3 | 1,4 |
| 12 | Phụ trách Công tác xã hội và Dân số, kế hoạch hoá gia đình | 1,1 | 1,3 | 1,4 |
| 13 | Phụ trách Khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư, thuỷ lợi và bảo vệ thực vật | 0,9 | 1,1 | 1,2 |
| 14 | Phụ trách Dân tộc và Tôn giáo | 0,9 | 1,1 | 1,2 |
| 15 | Phụ trách Thông tin liên lạc và đài truyền thanh | 0,9 | 1,1 | 1,2 |
| 16 | Phụ trách Trật tự đô thị (đối với thị trấn, phường) | 0,9 | 1,1 | 1,2 |
| 17 | Trưởng ban bảo vệ dân phố (đối với phường) | 0,45 | 0,65 | 0,75 |
| 18 | Phó trưởng ban bảo vệ dân phố (đối với phường) | 0,35 | 0,55 | 0,65 |
2. Ngoài phụ cấp hàng tháng quy định tại khoản 1 Điều này, người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã được hưởng các khoản phụ cấp khác (nếu có) theo quy định của pháp luật.
Điều 2. Quy định mức phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố
1. Mức phụ cấp hàng tháng đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố:
a) Những người chưa có bằng tốt nghiệp chuyên môn từ Trung cấp trở lên:
| TT | Chức danh | Mức phụ cấp (theo mức lương cơ sở) | |
| Thôn, tổ dân phố thuộc xã, thị trấn biên giới; thôn có từ 350 hộ, tổ dân phố có từ 500 hộ gia đình trở lên | Thôn, tổ dân phố còn lại | ||
| 1 | Bí thư chi bộ | 1,4 | 1,2 |
| 2 | Trưởng thôn hoặc Tổ trưởng tổ dân phố | 1,4 | 1,2 |
| 3 | Trưởng ban công tác Mặt trận | 0,8 | 0,6 |
b) Những người có bằng tốt nghiệp chuyên môn từ Trung cấp trở lên:
| TT | Chức danh | Mức phụ cấp (theo mức lương cơ sở) | |
| Thôn, tổ dân phố thuộc xã, thị trấn biên giới; thôn có từ 350 hộ, tổ dân phố có từ 500 hộ gia đình trở lên | Thôn, tổ dân phố còn lại | ||
| 1 | Bí thư chi bộ | 1,5 | 1,3 |
| 2 | Trưởng thôn hoặc Tổ trưởng tổ dân phố | 1,5 | 1,3 |
| 3 | Trưởng ban công tác Mặt trận | 0,9 | 0,7 |
2. Mức phụ cấp hàng tháng đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố theo quy định tại các văn bản pháp luật chuyên ngành.
| TT | Chức danh | Mức phụ cấp (theo mức lương cơ sở) | Ghi chú |
| 1 | Thôn đội trưởng | 0,7 |
|
| 2 | Công an viên | 0,7 | Đối với thôn, tổ dân phố thuộc các xã, thị trấn |
| 3 | Ủy viên Ban bảo vệ dân phố | 0,25 | Đối với tổ dân phố thuộc phường |
| 4 | Nhân viên y tế thôn | 0,5 | Đối với thôn của các xã thuộc vùng khó khăn |
| 0,3 | Đối với thôn thuộc các xã còn lại |
Điều 3. Quy định mức hỗ trợ hàng tháng đối với người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố
| TT | Chức danh | Mức hỗ trợ hàng tháng (theo mức lương cơ sở) | Ghi chú |
| 1 | Chi hội trưởng Cựu chiến binh | 0,25 |
|
| 2 | Chi hội trưởng Phụ nữ | 0,25 |
|
| 3 | Chi hội trưởng Người cao tuổi | 0,25 |
|
| 4 | Chi hội trưởng Nông dân | 0,25 |
|
| 5 | Bí thư chi đoàn | 0,25 |
|
| 6 | Nhân viên khuyến nông, khuyến lâm, thú y, môi trường | 0,5 | Đối với thôn, tổ dân phố thuộc các xã, thị trấn |
Điều 4. Quy định việc kiêm nhiệm chức danh, mức phụ cấp kiêm nhiệm đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố
1. Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã được kiêm nhiệm một chức danh người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã hoặc ở thôn, tổ dân phố (bao gồm các chức danh theo pháp luật chuyên ngành).
2. Người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố được kiêm nhiệm một chức danh người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố (bao gồm các chức danh theo pháp luật chuyên ngành).
3. Người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố (bao gồm các chức danh theo pháp luật chuyên ngành) nếu chưa kiêm nhiệm chức danh theo khoản 2 Điều này, được kiêm nhiệm tối đa hai chức danh người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố và hưởng 100% phụ cấp của chức danh kiêm nhiệm.
Điều 5. Khoán kinh phí hoạt động cho các tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã
1. Các tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã bao gồm: Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, Hội Liên hiệp Phụ nữ, Hội Nông dân, Hội Cựu chiến binh, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh.
2. Mức khoán kinh phí hoạt động là 10 triệu đồng/tổ chức/năm.
Điều 6. Kinh phí đảm bảo
Nguồn kinh phí chi trả phụ cấp, thực hiện chế độ chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách, người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố và khoán kinh phí hoạt động cho các tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã quy định tại Nghị quyết này do ngân sách Trung ương và địa phương đảm bảo theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản pháp luật có liên quan.
Điều 7. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
3. Những người đảm nhận các chức danh hoạt động không chuyên trách ở cấp xã hiện chưa đáp ứng đủ tiêu chuẩn về trình độ chuyên môn theo quy định của pháp luật, được hưởng phụ cấp tại khoản 1 Điều 1 Nghị quyết này, trong thời hạn 05 năm, kể từ ngày Nghị định số 33/2023/NĐ-CP có hiệu lực thi hành phải đáp ứng đủ tiêu chuẩn theo quy định. Hết thời hạn này mà chưa đáp ứng đủ tiêu chuẩn theo quy định thì thực hiện chế độ nghỉ hưu (nếu đủ điều kiện) hoặc miễn nhiệm, cho thôi việc theo quy định của pháp luật.
4. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang khóa XVIII, Kỳ họp thứ 14 thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2023, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2024 và thay thế Nghị quyết số 40/2020/NQ-HĐND ngày 9 tháng 12 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang quy định số lượng, chức danh đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; mức phụ cấp, mức phụ cấp kiêm nhiệm đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố; mức bồi dưỡng, mức phụ cấp đối với người trực tiếp tham gia công việc của thôn, tổ dân phố; mức khoán kinh phí hoạt động đối với các tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã trên địa bàn tỉnh Hà Giang; Nghị quyết số 06/2022/NQ-HĐND ngày 15 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang sửa đổi khoản 3 Điều 2 và Điều 3 của Nghị quyết số 40/2020/NQ-HĐND ngày 9 tháng 12 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định số lượng, chức danh đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; mức phụ cấp, mức phụ cấp kiêm nhiệm đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố; mức bồi dưỡng, mức phụ cấp đối với người trực tiếp tham gia công việc của thôn, tổ dân phố; mức khoán kinh phí hoạt động đối với các tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã trên địa bàn tỉnh Hà Giang./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1Nghị quyết 40/2020/NQ-HĐND quy định về số lượng, chức danh đối với người hoạt động không chuyên trách cấp xã; mức phụ cấp, phụ cấp kiêm nhiệm đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố; mức bồi dưỡng, mức phụ cấp đối với người trực tiếp tham gia công việc của thôn, tổ dân phố; mức khoán kinh phí hoạt động đối với các tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã trên địa bàn tỉnh Hà Giang
- 2Nghị quyết 21/2023/NQ-HĐND quy định về chức danh, mức phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, xóm, khối, bản; mức hỗ trợ hàng tháng đối với người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, xóm, khối, bản; mức hỗ trợ kinh phí hoạt động của tổ dân vận ở thôn, xóm, khối, bản; định mức phân bổ dự toán kinh phí hoạt động của các tổ chức, chính trị - xã hội cấp xã trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- 3Quy định 120/2023/NQ-HĐND về Quy định chức danh, mức phụ cấp và mức phụ cấp kiêm nhiệm người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố; mức hỗ trợ và mức phụ cấp kiêm nhiệm người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố; kinh phí hoạt động của tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
- 4Nghị quyết 41/2023/NQ-HĐND quy định về chức danh, mức phụ cấp, mức phụ cấp kiêm nhiệm đối với người hoạt động không chuyên trách cấp xã, thôn, khu phố; mức hỗ trợ, mức phụ cấp kiêm nhiệm đối với người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, khu phố và mức khoán kinh phí hoạt động của tổ chức chính trị - xã hội cấp xã trên địa bàn tỉnh Bình Định
- 5Nghị quyết 140/2023/NQ-HĐND quy định về chức danh người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; mức phụ cấp, phụ cấp kiêm nhiệm của từng chức danh người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn (xóm), tổ dân phố; mức hỗ trợ hằng tháng đối với người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn (xóm), tổ dân phố; mức khoán kinh phí hoạt động hằng năm của các tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã trên địa bàn tỉnh Nam Định
- 6Nghị quyết 16/2023/NQ-HĐND về Quy định chức danh, chế độ chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố; người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố; mức hỗ trợ kinh phí hoạt động của thôn, tổ dân phố và các tổ chức chính trị - xã hội ở thôn, tổ dân phố do tỉnh Lào Cai ban hành
- 7Nghị quyết 30/2023/NQ-HĐND quy định về chức danh, mức phụ cấp, mức hỗ trợ, việc kiêm nhiệm chức danh, phụ cấp kiêm nhiệm đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố, người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố và mức khoán kinh phí hoạt động của tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 1Nghị quyết 40/2020/NQ-HĐND quy định về số lượng, chức danh đối với người hoạt động không chuyên trách cấp xã; mức phụ cấp, phụ cấp kiêm nhiệm đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố; mức bồi dưỡng, mức phụ cấp đối với người trực tiếp tham gia công việc của thôn, tổ dân phố; mức khoán kinh phí hoạt động đối với các tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã trên địa bàn tỉnh Hà Giang
- 2Nghị quyết 33/2024/NQ-HĐND về Quy định mức hỗ trợ, bồi dưỡng cho lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Hà Giang
- 1Nghị định 38/2006/NĐ-CP về việc bảo vệ dân phố
- 2Quyết định 75/2009/QĐ-TTg quy định chế độ phụ cấp đối với nhân viên y tế thôn, bản do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 3Nghị định 73/2009/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Công an xã
- 4Luật ngân sách nhà nước 2015
- 5Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 6Nghị định 35/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật thú y
- 7Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 8Nghị định 72/2020/NĐ-CP hướng dẫn Luật Dân quân tự vệ về tổ chức xây dựng lực lượng và chế độ, chính sách đối với Dân quân tự vệ
- 9Nghị định 33/2023/NĐ-CP quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố
- 10Nghị quyết 21/2023/NQ-HĐND quy định về chức danh, mức phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, xóm, khối, bản; mức hỗ trợ hàng tháng đối với người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, xóm, khối, bản; mức hỗ trợ kinh phí hoạt động của tổ dân vận ở thôn, xóm, khối, bản; định mức phân bổ dự toán kinh phí hoạt động của các tổ chức, chính trị - xã hội cấp xã trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- 11Quy định 120/2023/NQ-HĐND về Quy định chức danh, mức phụ cấp và mức phụ cấp kiêm nhiệm người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố; mức hỗ trợ và mức phụ cấp kiêm nhiệm người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố; kinh phí hoạt động của tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
- 12Nghị quyết 41/2023/NQ-HĐND quy định về chức danh, mức phụ cấp, mức phụ cấp kiêm nhiệm đối với người hoạt động không chuyên trách cấp xã, thôn, khu phố; mức hỗ trợ, mức phụ cấp kiêm nhiệm đối với người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, khu phố và mức khoán kinh phí hoạt động của tổ chức chính trị - xã hội cấp xã trên địa bàn tỉnh Bình Định
- 13Nghị quyết 140/2023/NQ-HĐND quy định về chức danh người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; mức phụ cấp, phụ cấp kiêm nhiệm của từng chức danh người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn (xóm), tổ dân phố; mức hỗ trợ hằng tháng đối với người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn (xóm), tổ dân phố; mức khoán kinh phí hoạt động hằng năm của các tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã trên địa bàn tỉnh Nam Định
- 14Nghị quyết 16/2023/NQ-HĐND về Quy định chức danh, chế độ chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố; người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố; mức hỗ trợ kinh phí hoạt động của thôn, tổ dân phố và các tổ chức chính trị - xã hội ở thôn, tổ dân phố do tỉnh Lào Cai ban hành
- 15Nghị quyết 30/2023/NQ-HĐND quy định về chức danh, mức phụ cấp, mức hỗ trợ, việc kiêm nhiệm chức danh, phụ cấp kiêm nhiệm đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố, người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố và mức khoán kinh phí hoạt động của tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
Nghị quyết 28/2023/NQ-HĐND quy định về chức danh, kiêm nhiệm chức danh, mức phụ cấp của người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, thôn, tổ dân phố; mức khoán kinh phí hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã; mức hỗ trợ hàng tháng đối với người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố và mức phụ cấp kiêm nhiệm người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Hà Giang
- Số hiệu: 28/2023/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 08/12/2023
- Nơi ban hành: Tỉnh Hà Giang
- Người ký: Thào Hồng Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/01/2024
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
