Nghị định 73/2009/NĐ-CP được Chính phủ ban hành nhằm hướng dẫn chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Công an xã. Văn bản này quy định cụ thể về khung số lượng Phó trưởng Công an xã và Công an viên, tiêu chuẩn tuyển chọn, công tác đào tạo, huấn luyện, trang phục, phù hiệu, cũng như các chế độ, chính sách và điều kiện bảo đảm hoạt động cho lực lượng Công an xã trên toàn lãnh thổ Việt Nam.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Nghị định này áp dụng đối với lực lượng Công an xã và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động của Công an xã tại Việt Nam. Nội dung điều chỉnh tập trung vào việc tổ chức nhân sự, tiêu chuẩn tuyển chọn, chế độ chính sách và các điều kiện bảo đảm cơ sở vật chất, kinh phí hoạt động.
Quy định về xã trọng điểm và khung số lượng nhân sự
- Xác định xã trọng điểm: Là những xã có vị trí quan trọng về chính trị, kinh tế, văn hóa - xã hội, an ninh - quốc phòng hoặc có tình hình an ninh trật tự phức tạp. Thẩm quyền quyết định công nhận do Bộ trưởng Bộ Công an xem xét dựa trên đề nghị của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Hàng năm, các địa phương tiến hành rà soát để đề nghị điều chỉnh, bổ sung danh sách này.
- Khung số lượng Phó trưởng Công an xã: Mỗi xã thông thường được bố trí 01 Phó trưởng Công an xã. Đối với xã trọng điểm, phức tạp về an ninh, trật tự, xã loại 1 và xã loại 2 được bố trí tối đa không quá 02 Phó trưởng Công an xã.
- Khung số lượng Công an viên: Mỗi thôn, xóm, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc hoặc đơn vị dân cư tương đương được bố trí 01 Công an viên. Trường hợp thuộc xã trọng điểm, phức tạp về an ninh, trật tự, xã loại 1 và xã loại 2 thì được bố trí không quá 02 Công an viên. Tại trụ sở hoặc nơi làm việc của Công an xã được bố trí tối đa không quá 03 Công an viên làm nhiệm vụ thường trực 24/24 giờ hàng ngày.
Tiêu chuẩn tuyển chọn vào lực lượng Công an xã
Công dân Việt Nam từ đủ 18 tuổi trở lên cư trú tại địa phương được xem xét tuyển chọn khi đáp ứng các tiêu chuẩn sau:
- Phẩm chất đạo đức: Có lý lịch rõ ràng, phẩm chất đạo đức tốt, không có tiền án, tiền sự; bản thân và gia đình chấp hành tốt chủ trương của Đảng, pháp luật của Nhà nước. Riêng chức danh Trưởng Công an xã bắt buộc phải là đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam.
- Sức khỏe: Đủ sức khỏe thực hiện nhiệm vụ, được cơ quan y tế từ cấp huyện trở lên chứng nhận.
- Trình độ học vấn: Trưởng Công an xã và Phó trưởng Công an xã phải học xong chương trình trung học phổ thông trở lên (có bằng tốt nghiệp hoặc giấy chứng nhận đã học hết chương trình). Công an viên phải tốt nghiệp từ trung học cơ sở trở lên. Đối với vùng miền núi, vùng sâu, vùng xa, nếu không có đối tượng đủ tiêu chuẩn thì trình độ học vấn có thể thấp hơn nhưng phải học xong chương trình tiểu học trở lên.
- Ý chí nguyện vọng: Có khả năng thực hiện nhiệm vụ và có đơn tự nguyện tham gia lực lượng.
- Quy hoạch và ưu tiên: Ủy ban nhân dân cấp huyện và cấp xã phải có quy hoạch, kế hoạch tuyển chọn, bố trí sử dụng lâu dài. Ưu tiên tuyển chọn các chiến sĩ phục vụ có thời hạn trong Công an nhân dân đã hoàn thành nghĩa vụ trở về địa phương. Việc tuyển chọn phải bảo đảm dân chủ, công khai, minh bạch.
Đào tạo, huấn luyện và bồi dưỡng nghiệp vụ
Trưởng Công an xã và Phó trưởng Công an xã được đào tạo, bồi dưỡng, huấn luyện về chính trị, pháp luật và nghiệp vụ tại Trung tâm huấn luyện và bồi dưỡng nghiệp vụ của Công an cấp tỉnh hoặc tại các trường Trung học Cảnh sát nhân dân, Trung học An ninh nhân dân. Bộ trưởng Bộ Công an chịu trách nhiệm quy định chi tiết về thời gian, chương trình và nội dung đào tạo cụ thể.
Trang phục, phù hiệu và Giấy chứng nhận Công an xã
Lực lượng Công an xã được trang bị trang phục, phù hiệu và Giấy chứng nhận để sử dụng khi thi hành công vụ. Quy định cụ thể bao gồm:
- Danh mục trang phục và niên hạn sử dụng: Mũ mềm (1 cái/2 năm); Mũ cứng (1 cái/3 năm); Mũ bảo hiểm (1 cái/5 năm); Quần áo thu đông (1 bộ/2 năm, trang bị từ Thừa Thiên Huế trở ra phía Bắc và 5 tỉnh Tây Nguyên); Áo sơ mi (2 cái/2 năm); Quần áo xuân hè (1 bộ/1 năm); Dây lưng nhỏ (1 cái/3 năm); Giày da (1 đôi/2 năm); Bít tất (2 đôi/1 năm); Áo ấm (1 cái/3 năm, trang bị cho khu vực phía Bắc và Tây Nguyên); Ca ra vát (1 cái/2 năm); Quần áo đi mưa (1 bộ/3 năm).
- Màu sắc và kiểu dáng: Quần, áo, mũ và bít tất có màu cỏ úa. Dây lưng nhỏ màu nâu có khóa vàng. Giày da màu đen. Áo xuân hè thiết kế kiểu bludong, áo thu đông thiết kế kiểu veston có gắn phù hiệu Công an xã ở tay trái. Mũ mềm có gắn phù hiệu Công an xã hình lá chắn, ở giữa có thanh kiếm và ngôi sao năm cánh màu vàng.
- Quản lý sử dụng: Trang phục, phù hiệu và Giấy chứng nhận phải được quản lý chặt chẽ, chỉ được sử dụng khi thi hành công vụ. Nghiêm cấm mọi hành vi cho mượn, cho thuê, mua bán trái phép.
Chế độ, chính sách đối với lực lượng Công an xã
Nghị định quy định chi tiết các quyền lợi, chế độ hỗ trợ nhằm bảo đảm đời sống cho lực lượng Công an xã:
- Lương và phụ cấp: Được hưởng chế độ lương, phụ cấp theo quy định của Chính phủ đối với cán bộ, công chức cấp xã. Được tham gia bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế bắt buộc theo quy định của pháp luật.
- Chế độ thâm niên và trợ cấp một lần: Trưởng Công an xã có thời gian phục vụ liên tục từ đủ 60 tháng trở lên được hưởng phụ cấp thâm niên mỗi năm bằng 1% lương và phụ cấp hiện hưởng. Nếu có thời gian công tác liên tục từ đủ 15 năm trở lên mà nghỉ việc vì lý do chính đáng (chưa đủ điều kiện hưu trí) thì được hưởng trợ cấp một lần, mỗi năm công tác bằng 1,5 tháng mức bình quân tiền lương và phụ cấp đóng bảo hiểm hiện hưởng.
- Chế độ đối với Phó trưởng Công an xã và Công an viên: Có thời gian công tác liên tục từ đủ 15 năm trở lên khi nghỉ việc vì lý do chính đáng được hưởng trợ cấp một lần (mỗi năm bằng 1,5 tháng mức phụ cấp hiện hưởng). Khi được cử đi tập trung đào tạo, huấn luyện được hưởng chế độ bồi dưỡng bằng mức tiền ăn cơ bản của chiến sĩ nghĩa vụ Công an nhân dân; khi đi công tác được hưởng chế độ như đối với công chức cấp xã.
- Trợ cấp trực chiến và đi lại: Khi làm nhiệm vụ thường trực sẵn sàng chiến đấu tại địa bàn trọng điểm, phức tạp về an ninh trật tự được hưởng trợ cấp mỗi ngày bằng 0,05 lần mức lương tối thiểu chung. Nếu làm nhiệm vụ xa nơi cư trú không thể đi về hàng ngày thì được hỗ trợ nơi nghỉ, phương tiện hoặc thanh toán tiền tàu xe một lần đi và về.
- Chế độ khi ốm đau, tai nạn, bị thương hoặc hy sinh:
- Khi bị ốm đau được hỗ trợ thanh toán chi phí khám chữa bệnh từ ngân sách địa phương theo quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Khi bị tai nạn trong lúc làm nhiệm vụ hoặc đi học tập: Được thanh toán chi phí y tế sơ cứu, cấp cứu đến khi điều trị ổn định; được giới thiệu giám định khả năng lao động. Nếu chưa tham gia bảo hiểm xã hội mà bị suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên thì được hưởng trợ cấp một lần. Nếu bị tàn tật được hưởng chế độ ưu đãi đối với người tàn tật. Trường hợp tử vong mà chưa có bảo hiểm xã hội thì người mai táng được nhận trợ cấp mai táng bằng 08 tháng lương tối thiểu và gia đình được trợ cấp một lần bằng 05 tháng lương tối thiểu.
- Nếu bị thương hoặc hy sinh trong khi làm nhiệm vụ hoặc vì lý do công vụ thì được xem xét hưởng các chế độ, chính sách theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công với cách mạng.
Bảo đảm kinh phí và cơ sở vật chất
Nguồn kinh phí bảo đảm cho hoạt động của Công an xã được phân định rõ ràng giữa ngân sách trung ương và ngân sách địa phương:
- Nhiệm vụ chi của Bộ Công an (Ngân sách Trung ương): Chi cho công tác đào tạo, huấn luyện do Bộ tổ chức; sản xuất, mua sắm vũ khí, công cụ hỗ trợ, trang thiết bị, mẫu trang phục, phù hiệu, Giấy chứng nhận; chi khen thưởng, tổng kết cấp trung ương.
- Nhiệm vụ chi của địa phương (Ngân sách địa phương): Chi trả lương, phụ cấp, đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế; thực hiện các chế độ trợ cấp tai nạn, ốm đau, thai sản, tử tuất; chi đào tạo, huấn luyện do địa phương tổ chức; mua sắm trang phục, phù hiệu và in ấn Giấy chứng nhận theo mẫu; chi sơ kết, tổng kết và khen thưởng tại địa phương.
Hiệu lực thi hành
Nghị định 73/2009/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 10 năm 2009. Nghị định này thay thế hoàn toàn Nghị định số 40/1999/NĐ-CP ngày 23 tháng 6 năm 1999 của Chính phủ về Công an xã. Bộ trưởng Bộ Công an chịu trách nhiệm hướng dẫn chi tiết thi hành, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| CHÍNH PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 73/2009/NĐ-CP | Hà Nội, ngày 07 tháng 09 năm 2009 |
QUY ĐỊNH CHI TIẾT THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA PHÁP LỆNH CÔNG AN XÃ
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Pháp lệnh Công an xã ngày 21 tháng 11 năm 2008;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công an,
NGHỊ ĐỊNH:
1. Nghị định này quy định chi tiết thi hành một số Điều của Pháp lệnh Công an xã về: khung số lượng Phó trưởng Công an xã và Công an viên; tiêu chuẩn tuyển chọn, đào tạo, huấn luyện, trang phục, phù hiệu, Giấy chứng nhận Công an xã; chế độ, chính sách và Điều kiện vật chất bảo đảm cho hoạt động của Công an xã.
Nghị định này áp dụng đối với Công an xã và các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động của Công an xã trên toàn lãnh thổ Việt Nam.
Việc xác định xã trọng điểm, phức tạp về an ninh, trật tự do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh) đề nghị, Bộ trưởng Bộ Công an xem xét, quyết định. Hàng năm, các địa phương rà soát, đề nghị Điều chỉnh, bổ sung xã trọng điểm, phức tạp về an ninh, trật tự.
2. Khung số lượng Phó trưởng Công an xã và Công an viên được quy định như sau:
a) Mỗi xã được bố trí 01 Phó trưởng Công an xã; xã trọng điểm, phức tạp về an ninh, trật tự, xã loại 1 và xã loại 2 được bố trí không quá 02 Phó Trưởng Công an xã;
b) Mỗi thôn, xóm, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc và đơn vị dân cư tương đương được bố trí 01 Công an viên. Đối với thôn, xóm, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc và đơn vị dân cư tương đương thuộc xã trọng điểm, phức tạp về an ninh, trật tự, xã loại 1 và xã loại 2 được bố trí không quá 02 Công an viên;
c) Trụ sở hoặc nơi làm việc của Công an xã được bố trí không quá 03 Công an viên làm nhiệm vụ thường trực 24/24 giờ hàng ngày.
Điều 4. Tiêu chuẩn tuyển chọn vào Công an xã
a) Lý lịch rõ ràng, phẩm chất đạo đức tốt, không có tiền án, tiền sự; bản thân và gia đình chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp Luật của Nhà nước. Trưởng Công an xã phải là đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam;
b) Đủ sức khỏe để thực hiện nhiệm vụ Công an xã (được cơ sở y tế cấp huyện trở lên chứng nhận);
c) Trưởng Công an xã, Phó trưởng Công an xã phải là người đã học xong chương trình trung học phổ thông trở lên (có bằng tốt nghiệp hoặc có giấy chứng nhận đã học hết chương trình trung học phổ thông do cơ quan có thẩm quyền cấp); Công an viên phải là người đã tốt nghiệp từ trung học cơ sở trở lên;
Đối với miền núi, vùng sâu, vùng xa không có đối tượng tuyển chọn có đủ tiêu chuẩn học vấn theo quy định tại điểm này thì trình độ học vấn của Trưởng Công an xã, Phó trưởng Công an xã và Công an viên có thể thấp hơn nhưng cũng phải là người đã học xong chương trình tiểu học trở lên;
d) Có khả năng thực hiện nhiệm vụ và có đơn tự nguyện tham gia Công an xã.
2. Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã phải có quy hoạch, kế hoạch tuyển chọn, bố trí, sử dụng Công an xã, bảo đảm ổn định, lâu dài, đáp ứng yêu cầu bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn xã hội ở địa bàn cơ sở; ưu tiên tuyển chọn chiến sĩ phục vụ có thời hạn trong Công an nhân dân đã hoàn thành nghĩa vụ trở về địa phương tham gia lực lượng Công an xã.
Việc tuyển chọn người tham gia Công an xã phải bảo đảm dân chủ, công khai, minh bạch, theo đúng tiêu chuẩn quy định tại Nghị định này và hướng dẫn của Bộ Công an.
Trưởng Công an cấp huyện, Trưởng Công an xã có trách nhiệm tham mưu, giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp trong việc quy hoạch, tuyển chọn, bố trí, sử dụng Công an xã.
Điều 5. Đào tạo, huấn luyện, bồi dưỡng Công an xã
1. Trưởng Công an xã, Phó trưởng Công an xã được đào tạo, bồi dưỡng, huấn luyện tại Trung tâm huấn luyện và bồi dưỡng nghiệp vụ của Công an cấp tỉnh hoặc các trường Trung học Cảnh sát nhân dân, Trung học An ninh nhân dân.
2. Bộ trưởng Bộ Công an quy định cụ thể thời gian, chương trình, nội dung đào tạo Trưởng Công an xã, Phó trưởng Công an xã.
Điều 6. Trang phục, phù hiệu, Giấy chứng nhận Công an xã
1. Trang phục và niên hạn sử dụng trang phục của Công an xã được quy định như sau:
| STT | Tên trang phục | Đơn vị tính | Số lượng | Niên hạn (năm) |
| 1 | Mũ mềm | cái | 1 | 2 |
| 2 | Mũ cứng | cái | 1 | 3 |
| 3 | Mũ bảo hiểm | cái | 1 | 5 |
| 4 | Quần, áo thu đông | bộ | 1 | 2 |
| 5 | Áo sơ mi | cái | 2 | 2 |
| 6 | Quần, áo xuân hè | bộ | 1 | 1 |
| 7 | Dây lưng nhỏ | cái | 1 | 3 |
| 8 | Giầy da | đôi | 1 | 2 |
| 9 | Bít tất | đôi | 2 | 1 |
| 10 | Áo ấm | cái | 1 | 3 |
| 11 | Ca ra vát | cái | 1 | 2 |
| 12 | Quần, áo đi mưa | bộ | 1 | 3 |
Quần, áo thu đông và áo ấm được trang bị cho các địa phương từ Thừa Thiên Huế trở ra phía Bắc và 5 tỉnh Tây Nguyên; các địa phương còn lại được trang bị quần, áo xuân hè.
2. Màu trang phục:
- Quần, áo, mũ, bít tất màu cỏ úa;
- Dây lưng nhỏ màu nâu, khóa màu vàng;
- Giầy da màu đen.
3. Kiểu trang phục
a) Áo thu đông:
- Áo mặc trong may kiểu sơ mi dài tay, cổ đứng (có thắt ca ra vát);
- Áo mặc ngoài may kiểu veston dài tay, thân áo trước có 4 túi may ốp ngoài, cúc áo bằng nhựa cùng màu vải. Trên tay trái của áo có gắn phù hiệu Công an xã.
b) Áo xuân hè may kiểu bludong dài tay, cổ đứng; thân áo trước có 2 túi ngực may ốp ngoài, cúc áo bằng nhựa cùng màu vải. Trên tay trái áo có gắn phù hiệu Công an xã (hình lá chắn cao 90 mm, rộng 70 mm, nền màu xanh lục, đường viền xung quanh phù hiệu màu vàng, trên nền phù hiệu có hàng chữ Công an xã);
c) Quần may theo kiểu quần âu;
d) Mũ mềm, phía trên có gắn phù hiệu Công an xã (hình lá chắn, trên nền biểu tượng ở giữa có hình thanh kiếm và ngôi sao năm cánh màu vàng, dưới biểu tượng là hình nửa bánh xe và có hình cuốn thư màu vàng, trên nền cuốn thư có chữ “Công an xã” màu đỏ).
4. Trang phục, phù hiệu và Giấy chứng nhận của Công an xã phải được quản lý chặt chẽ theo đúng chế độ quy định và chỉ được sử dụng khi thi hành công vụ.
Nghiêm cấm việc cho mượn, cho thuê, mua, bán trái phép trang phục, phù hiệu Công an xã.
Điều 7. Chế độ, chính sách đối với Trưởng Công an xã, Phó trưởng Công an xã và Công an viên
1. Trưởng Công an xã, Phó trưởng Công an xã và Công an viên được hưởng chế độ lương, phụ cấp theo quy định của Chính phủ về chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn.
2. Trưởng Công an xã, Phó trưởng Công an xã và Công an viên thực hiện bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội, Luật Bảo hiểm y tế.
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với Bộ Công an hướng dẫn việc thực hiện bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế đối với Trưởng Công an xã, Phó trưởng Công an xã và Công an viên theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội, Luật Bảo hiểm y tế.
3. Trưởng Công an xã có thời gian phục vụ liên tục từ đủ 60 tháng trở lên được hưởng phụ cấp thâm niên mỗi năm bằng 1% lương và phụ cấp hiện hưởng; có thời gian công tác liên tục từ đủ 15 năm trở lên nếu nghỉ việc vì lý do chính đáng mà chưa đủ Điều kiện nghỉ hưu thì được hưởng trợ cấp một lần, cứ mỗi năm công tác được tính bằng 1,5 tháng mức bình quân tiền lương và phụ cấp đóng bảo hiểm hiện hưởng.
Phụ cấp thâm niên được chi trả hàng tháng cùng kỳ lương và dùng để đóng, hưởng chế độ bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế.
4. Phó trưởng Công an xã và Công an viên có thời gian công tác liên tục từ đủ 15 năm trở lên nếu nghỉ việc vì lý do chính đáng thì được hưởng trợ cấp một lần, cứ mỗi năm công tác được tính bằng 1,5 tháng mức bình quân phụ cấp hiện hưởng; khi được cử đi tập trung đào tạo, huấn luyện, bồi dưỡng chính trị, pháp Luật, nghiệp vụ được hưởng chế độ bồi dưỡng bằng mức tiền ăn cơ bản của chiến sỹ phục vụ có thời hạn cho Công an nhân dân; khi đi công tác được hưởng chế độ như đối với công chức cấp xã.
5. Trưởng Công an xã, Phó trưởng Công an xã và Công an viên khi làm nhiệm vụ thường trực sẵn sàng chiến đấu tại những nơi thuộc địa bàn trọng điểm, phức tạp về an ninh, trật tự được hưởng trợ cấp mỗi ngày bằng 0,05 lần của lương tối thiểu chung. Trường hợp làm nhiệm vụ cách xa nơi cư trú, không có Điều kiện đi, về hàng ngày thì được cơ quan đã ra quyết định huy động bố trí nơi nghỉ, hỗ trợ phương tiện, chi phí đi lại hoặc thanh toán tiền tàu xe một lần đi, về.
6. Trưởng Công an xã, Phó trưởng Công an xã và Công an viên bị ốm đau trong thời gian công tác được khám, chữa bệnh tại các cơ sở y tế và được hỗ trợ thanh toán tiền khám, chữa bệnh từ nguồn ngân sách địa phương, mức hỗ trợ cụ thể do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định.
7. Trưởng Công an xã, Phó trưởng Công an xã và Công an viên bị tai nạn trong làm nhiệm vụ, trong khi tập trung đào tạo, huấn luyện, bồi dưỡng chính trị, pháp Luật, nghiệp vụ hoặc trên đường đi làm nhiệm vụ, trên đường đi, về nơi tập trung huấn luyện, bồi dưỡng chính trị, pháp Luật, nghiệp vụ theo quyết định triệu tập của cấp có thẩm quyền thì được hưởng các chế độ như sau:
a) Được thanh toán chi phí y tế trong quá trình sơ cứu, cấp cứu đến khi Điều trị ổn định thương tật, xuất viện;
b) Sau khi Điều trị, được Ủy ban nhân dân xã giới thiệu đi giám định khả năng lao động tại Hội đồng giám định y khoa theo quy định của pháp Luật.
Trường hợp người có tham gia bảo hiểm xã hội thì thực hiện trợ cấp một lần hoặc hàng tháng theo quy định của pháp Luật về bảo hiểm xã hội. Trường hợp người chưa tham gia bảo hiểm xã hội bị suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên thì được hưởng chế độ trợ cấp một lần, mức trợ cấp do Bộ Công an và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn cụ thể;
c) Người bị tai nạn làm khiếm khuyết một hay nhiều bộ phận cơ thể hoặc chức năng, biểu hiện dưới những dạng tật khác nhau, làm suy giảm khả năng hoạt động, khiến cho lao động, học tập gặp nhiều khó khăn thì được hưởng các chế độ ưu đãi theo quy định của pháp Luật đối với người tàn tật;
d) Trường hợp bị chết, kể cả chết trong thời gian Điều trị lần đầu, nếu người bị chết có tham gia bảo hiểm xã hội thì thực hiện theo quy định của pháp Luật về bảo hiểm xã hội; trường hợp người bị chế chưa tham gia bảo hiểm xã hội thì người chịu trách nhiệm mai táng được nhận tiền mai táng bằng 08 (tám) tháng lương tối thiểu và gia đình của người đó được trợ cấp một lần bằng 05 (năm) tháng lương tối thiểu.
8. Trưởng Công an xã, Phó trưởng Công an xã và Công an viên bị thương, hy sinh trong khi làm nhiệm vụ hoặc vì lý do thi hành công vụ, được hưởng các chế độ, chính sách theo quy định của pháp Luật về ưu đãi người có công với cách mạng.
9. Kinh phí chi trả các chế độ bị tai nạn do ngân sách địa phương chi trả. Đối với người có tham gia bảo hiểm xã hội thì do quỹ bảo hiểm xã hội chi trả.
Điều 8. Bảo đảm kinh phí và cơ sở vật chất phục vụ hoạt động của Công an xã
1. Nguồn kinh phí bảo đảm cho hoạt động của Công an xã gồm ngân sách trung ương và ngân sách địa phương.
2. Nhà nước bảo đảm kinh phí và cơ sở vật chất phục vụ hoạt động, đào tạo, huấn luyện, bồi dưỡng, thực hiện chế độ, chính sách và các Điều kiện cần thiết khác cho Công an xã.
3. Chi ngân sách nhà nước bảo đảm cho hoạt động của Công an xã được thực hiện như sau:
a) Nhiệm vụ chi của Bộ Công an:
- Bảo đảm công tác đào tạo, huấn luyện, bồi dưỡng về chính trị, pháp Luật, nghiệp vụ cho lực lượng Công an xã do Bộ Công an tổ chức và bảo đảm chế độ bồi dưỡng cho Phó trưởng Công an xã và Công an viên khi được cử đi học tập tại các khóa đào tạo, huấn luyện, bồi dưỡng đó;
- Sản xuất, mua sắm, sửa chữa vũ khí, công cụ hỗ trợ, trang thiết bị, mẫu trang phục, phù hiệu, Giấy chứng nhận Công an xã;
- Chi tổng kết, khen thưởng trong công tác xây dựng lực lượng Công an xã do Bộ Công an tổ chức;
- Các khoản chi khác cho Công an xã theo quy định của pháp Luật thuộc trách nhiệm của Bộ Công an.
b) Nhiệm vụ chi của địa phương:
- Chi trả tiền lương, phụ cấp và đóng, nộp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế.
- Thực hiện các chế độ, chính sách: bồi dưỡng, trợ cấp, ốm đau, thai sản, tai nạn, bị thương, bị hy sinh hoặc từ trần;
- Chi cho công tác đào tạo, huấn luyện, bồi dưỡng chính trị, pháp Luật, nghiệp vụ do địa phương tổ chức và bảo đảm chế độ bồi dưỡng cho Phó trưởng Công an xã và Công an viên khi được cử đi học tập tại các đợt đào tạo, huấn luyện, bồi dưỡng đó;
- Mua sắm trang phục, phù hiệu và in, cấp Giấy chứng nhận Công an xã theo mẫu quy định của Bộ Công an;
- Chi sơ kết, tổng kết và khen thưởng đơn vị, tổ chức, cá nhân có thành tích trong công tác xây dựng lực lượng Công an xã do địa phương tổ chức;
- Các khoản chi khác cho Công an xã theo quy định của pháp Luật thuộc trách nhiệm của địa phương.
Đối với một số nhiệm vụ chi nếu đã thực hiện chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế thì do cơ quan bảo hiểm xã hội chi trả, ngân sách nhà nước không thực hiện nhiệm vụ chi này;
c) Việc lập dự toán, chấp hành và quyết toán ngân sách bảo đảm cho hoạt động của Công an xã được thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thực hiện.
4. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan bảo đảm kinh phí thực hiện Pháp lệnh Công an xã và Nghị định này theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 10 năm 2009 và thay thế Nghị định số 40/1999/NĐ-CP ngày 23 tháng 6 năm 1999 của Chính phủ về Công an xã.
2. Bộ trưởng Bộ Công an chịu trách nhiệm quy định cụ thể và hướng dẫn chi tiết thi hành Nghị định này.
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
|
Nơi nhận: | TM. CHÍNH PHỦ |
- 1Luật Bảo hiểm xã hội 2006
- 2Luật Tổ chức Chính phủ 2001
- 3Luật Ngân sách Nhà nước 2002
- 4Luật bảo hiểm y tế 2008
- 5Pháp lệnh công an xã năm 2008
- 6Thông tư 12/2010/TT-BCA hướng dẫn Pháp lệnh công an xã và Nghị định 73/2009/NĐ-CP do Bộ Công an ban hành
- 7Thông tư 14/2014/TT-BCA sửa đổi Thông tư 12/2010/TT-BCA hướng dẫn Pháp lệnh Công an xã và Nghị định 73/2009/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành
- 8Công văn 1670/BCA-V28 năm 2016 hướng dẫn chi trả trợ cấp một lần cho Công an xã theo Nghị định 73/2009/NĐ-CP do Bộ Công an ban hành
Nghị định 73/2009/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Công an xã
- Số hiệu: 73/2009/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 07/09/2009
- Nơi ban hành: Chính phủ
- Người ký: Nguyễn Tấn Dũng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 447 đến số 448
- Ngày hiệu lực: 25/10/2009
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
