Nghị quyết số 30/2023/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi thông qua ngày 07 tháng 12 năm 2023, mang đến những thay đổi quan trọng trong chính sách nhân sự, phụ cấp và hỗ trợ đối với đội ngũ cán bộ không chuyên trách cấp cơ sở trên địa bàn tỉnh. Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết và toàn diện về các nội dung cốt lõi của Nghị quyết này.
- Thông tin chung về văn bản pháp quy
- Tên văn bản: Nghị quyết số 30/2023/NQ-HĐND quy định về chức danh, mức phụ cấp, mức hỗ trợ, việc kiêm nhiệm chức danh, phụ cấp kiêm nhiệm đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố, người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố và mức khoán kinh phí hoạt động của tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
- Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi Khóa XIII, Kỳ họp thứ 20.
- Ngày ban hành: Ngày 07 tháng 12 năm 2023.
- Ngày có hiệu lực: Ngày 18 tháng 12 năm 2023.
- Văn bản bị thay thế: Nghị quyết số 20/2020/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2020 và Nghị quyết số 39/2021/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi.
- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- Phạm vi điều chỉnh: Quy định cụ thể về chức danh người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; mức phụ cấp hàng tháng đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố; mức hỗ trợ hàng tháng đối với người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố; quy định về kiêm nhiệm chức danh và phụ cấp kiêm nhiệm; mức khoán kinh phí hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
- Đối tượng áp dụng: Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố; người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố; các tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã; Ủy ban nhân dân các cấp (huyện, xã) và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
- Chức danh và phương án bố trí người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã
Nghị quyết quy định cụ thể 14 chức danh người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã bao gồm:
- Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
- Phó Chủ tịch các hội đoàn thể: Hội Nông dân Việt Nam, Hội Cựu chiến binh Việt Nam, Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam.
- Phó Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh.
- Phó Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự cấp xã (số lượng bố trí theo quy định pháp luật chuyên ngành).
- Các chức danh chuyên môn Đảng ủy (áp dụng cho xã, phường, thị trấn có Đảng bộ từ 300 đảng viên trở lên): Tổ chức - Văn phòng Đảng ủy hoặc Văn phòng Đảng ủy; Kiểm tra - Tuyên giáo - Dân vận hoặc Tổ chức - Tuyên giáo - Dân vận; Phó Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Đảng ủy.
- Các chức danh quản lý và dịch vụ công ích: Văn hóa, thể dục, thể thao - Công tác xã hội, dân số, bảo vệ trẻ em; Đài truyền thanh - Quản lý nhà văn hóa; Xây dựng, đô thị, môi trường, thương mại, dịch vụ, tiểu thủ công nghiệp; Giao thông - Thủy lợi - Khuyến nông - Thú y cơ sở; Thủ quỹ - Văn thư - Lưu trữ.
Về nguyên tắc bố trí, Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định số lượng cụ thể cho từng đơn vị hành chính cấp xã dựa trên tổng số lượng được giao, bảo đảm tinh gọn và hiệu quả. Trường hợp số lượng được giao nhiều hơn số chức danh quy định thì có thể bố trí thêm người đảm nhiệm một số chức danh; ngược lại, nếu ít hơn thì lựa chọn bố trí người đảm nhiệm phù hợp với nhu cầu thực tiễn địa phương.
- Mức phụ cấp hàng tháng đối với người hoạt động không chuyên trách cấp xã
Mức phụ cấp hàng tháng được xác định dựa trên trình độ chuyên môn của người đảm nhiệm (đã bao gồm hỗ trợ đóng bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế), tính theo hệ số so với mức lương cơ sở:
- Trình độ Đại học trở lên: Hưởng hệ số 2,34 (trong đó Trung ương khoán 1,50; tỉnh hỗ trợ thêm 0,84).
- Trình độ Cao đẳng: Hưởng hệ số 2,10 (trong đó Trung ương khoán 1,50; tỉnh hỗ trợ thêm 0,60).
- Trình độ Trung cấp: Hưởng hệ số 1,86 (trong đó Trung ương khoán 1,50; tỉnh hỗ trợ thêm 0,36).
- Trình độ Sơ cấp hoặc không có trình độ chuyên môn: Hưởng hệ số 1,50 (hoàn toàn từ nguồn khoán của Trung ương).
- Mức phụ cấp hàng tháng đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố
Mức phụ cấp được phân chia theo phân loại quy mô thôn, tổ dân phố và trình độ chuyên môn của người đảm nhiệm:
- Nhóm 1: Áp dụng đối với thôn có từ 350 hộ gia đình trở lên; tổ dân phố có từ 500 hộ gia đình trở lên; thôn, tổ dân phố thuộc đơn vị hành chính cấp xã trọng điểm, phức tạp về an ninh, trật tự; thôn thuộc huyện đảo; thôn có từ 350 hộ gia đình trở lên chuyển thành tổ dân phố do thành lập đơn vị hành chính đô thị cấp xã.
- Trình độ Đại học trở lên: Hưởng hệ số 2,15 (Trung ương khoán 2,00; tỉnh hỗ trợ 0,15).
- Trình độ Cao đẳng: Hưởng hệ số 2,10 (Trung ương khoán 2,00; tỉnh hỗ trợ 0,10).
- Trình độ Trung cấp: Hưởng hệ số 2,05 (Trung ương khoán 2,00; tỉnh hỗ trợ 0,05).
- Trình độ Sơ cấp hoặc không có trình độ chuyên môn: Hưởng hệ số 2,00 (từ nguồn khoán của Trung ương).
- Nhóm 2: Áp dụng đối với các thôn, tổ dân phố còn lại.
- Trình độ Đại học trở lên: Hưởng hệ số 1,80 (Trung ương khoán 1,50; tỉnh hỗ trợ 0,30).
- Trình độ Cao đẳng: Hưởng hệ số 1,70 (Trung ương khoán 1,50; tỉnh hỗ trợ 0,20).
- Trình độ Trung cấp: Hưởng hệ số 1,60 (Trung ương khoán 1,50; tỉnh hỗ trợ 0,10).
- Trình độ Sơ cấp hoặc không có trình độ chuyên môn: Hưởng hệ số 1,50 (từ nguồn khoán của Trung ương).
- Mức hỗ trợ hàng tháng đối với người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố
Đối với các chức danh trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố bao gồm: Chi hội trưởng Hội Cựu chiến binh, Chi hội trưởng Hội Liên hiệp Phụ nữ, Chi hội trưởng Hội Nông dân và Bí thư Chi đoàn thanh niên, mức hỗ trợ hàng tháng được quy định cố định là 600.000 đồng/người/tháng. Nguồn kinh phí chi trả cho khoản hỗ trợ này được bảo đảm hoàn toàn từ ngân sách tỉnh.
- Quy định về việc kiêm nhiệm chức danh và phụ cấp kiêm nhiệm
Nghị quyết khuyến khích việc kiêm nhiệm chức danh nhằm tinh gọn bộ máy và nâng cao hiệu quả hoạt động với các quy định cụ thể:
- Nguyên tắc kiêm nhiệm: Cán bộ, công chức cấp xã được kiêm nhiệm người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố. Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố được kiêm nhiệm các chức danh không chuyên trách khác hoặc người trực tiếp tham gia hoạt động tại thôn, tổ dân phố. Người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố được kiêm nhiệm các chức danh trực tiếp tham gia hoạt động khác tại địa bàn. Mỗi cá nhân kiêm nhiệm không quá 02 chức danh.
- Chế độ phụ cấp kiêm nhiệm: Nếu việc bố trí kiêm nhiệm dẫn đến giảm được 01 người so với số lượng được giao, người kiêm nhiệm sẽ được hưởng 100% mức phụ cấp hoặc mức hỗ trợ của chức danh kiêm nhiệm. Trường hợp kiêm nhiệm nhiều chức danh thì chỉ được hưởng một mức phụ cấp kiêm nhiệm cao nhất. Khoản phụ cấp kiêm nhiệm này không dùng để tính đóng hay hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế.
- Mức khoán kinh phí hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội cấp xã
Mức khoán kinh phí hoạt động hàng năm dành cho Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội cấp xã (Đoàn Thanh niên, Hội Nông dân, Hội Phụ nữ, Hội Cựu chiến binh) được phân loại theo đơn vị hành chính cấp xã:
- Đơn vị hành chính cấp xã loại 1: Khoán 8,0 triệu đồng/tổ chức/năm.
- Đơn vị hành chính cấp xã loại 2: Khoán 7,5 triệu đồng/tổ chức/năm.
- Đơn vị hành chính cấp xã loại 3: Khoán 7,0 triệu đồng/tổ chức/năm.
Bên cạnh mức khoán cố định nêu trên, tùy thuộc vào khả năng cân đối ngân sách địa phương, Ủy ban nhân dân cấp huyện và cấp xã có thể xem xét hỗ trợ bổ sung kinh phí hoạt động để đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ thực tế.
- Nguồn kinh phí và tổ chức thực hiện
- Nguồn kinh phí thực hiện: Được bảo đảm từ nguồn ngân sách Trung ương và ngân sách tỉnh Quảng Ngãi.
- Trách nhiệm thực hiện: Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm giám sát quá trình thực hiện để bảo đảm tính minh bạch, đúng quy định pháp luật.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 30/2023/NQ-HĐND | Quảng Ngãi, ngày 08 tháng 12 năm 2023 |
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH CHỨC DANH, MỨC PHỤ CẤP, MỨC HỖ TRỢ, VIỆC KIÊM NHIỆM CHỨC DANH, PHỤ CẤP KIÊM NHIỆM ĐỐI VỚI NGƯỜI HOẠT ĐỘNG KHÔNG CHUYÊN TRÁCH Ở CẤP XÃ, Ở THÔN, TỔ DÂN PHỐ, NGƯỜI TRỰC TIẾP THAM GIA HOẠT ĐỘNG Ở THÔN, TỔ DÂN PHỐ VÀ MỨC KHOÁN KINH PHÍ HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CHỨC CHÍNH TRỊ - XÃ HỘI Ở CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI
KHÓA XIII KỲ HỌP THỨ 20
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Dân quân tự vệ ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 33/2023/NĐ-CP ngày 10 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ Quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố;
Xét Tờ trình số 200/TTr-UBND ngày 22 tháng 11 năm 2023 và Tờ trình số 212/TTr-UBND ngày 01 tháng 12 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị ban hành Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định chức danh, mức phụ cấp, mức hỗ trợ, việc kiêm nhiệm chức danh, phụ cấp kiêm nhiệm đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố, người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố và mức khoán kinh phí hoạt động của tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi; Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định chức danh người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã); mức phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố; mức hỗ trợ hàng tháng đối với người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố; việc kiêm nhiệm chức danh, phụ cấp kiêm nhiệm đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố, người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố; mức khoán kinh phí hoạt động của tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
2. Đối tượng áp dụng
a) Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố; người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố; các tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi;
b) Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố (gọi chung là cấp huyện); Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
Điều 2. Chức danh và bố trí người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã
1. Các chức danh người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, gồm:
a) Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
b) Phó Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam;
c) Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Việt Nam;
d) Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam;
đ) Phó Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh;
e) Phó Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự;
g) Tổ chức - Văn phòng Đảng ủy hoặc Văn phòng Đảng ủy (đối với xã, phường, thị trấn có Đảng bộ từ 300 đảng viên trở lên);
h) Kiểm tra - Tuyên giáo - Dân vận hoặc Tổ chức - Tuyên giáo - Dân vận (đối với xã, phường, thị trấn có Đảng bộ từ 300 đảng viên trở lên);
i) Phó Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Đảng ủy (đối với xã, phường, thị trấn có Đảng bộ từ 300 đảng viên trở lên);
k) Văn hóa, thể dục, thể thao - Công tác xã hội, dân số, bảo vệ trẻ em;
l) Đài truyền thanh - Quản lý nhà văn hóa;
m) Xây dựng, đô thị, môi trường, thương mại, dịch vụ, tiểu thủ công nghiệp;
n) Giao thông - Thủy lợi - Khuyến nông - Thú y cơ sở;
o) Thủ quỹ - Văn thư - Lưu trữ.
2. Bố trí người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã
a) Căn cứ các chức danh quy định tại khoản 1 Điều này và Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh về giao số lượng người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định cụ thể số lượng người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã cho từng đơn vị hành chính cấp xã phù hợp với tình hình thực tiễn và yêu cầu nhiệm vụ, bảo đảm tinh gọn, hiệu quả và không vượt quá tổng số người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã được giao. Riêng chức danh Phó Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự cấp xã được bố trí số lượng theo quy định pháp luật chuyên ngành;
b) Trường hợp xã, phường, thị trấn được giao số lượng người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã nhiều hơn số chức danh quy định tại khoản 1 Điều này thì một số chức danh người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã được bố trí thêm người đảm nhiệm cho phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ, nhưng không vượt quá tổng số người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã được giao;
c) Trường hợp số lượng người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã được giao ít hơn số chức danh quy định tại khoản 1 Điều này thì căn cứ vào nhu cầu, thực tiễn quản lý của địa phương để lựa chọn, bố trí người đảm nhiệm các chức danh cho phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ và bảo đảm không vượt quá tổng số người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã được giao.
Điều 3. Mức phụ cấp của từng chức danh người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố
1. Mức phụ cấp của từng chức danh người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã
Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã giữ chức danh quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị quyết này được hưởng mức phụ cấp hằng tháng theo trình độ chuyên môn (bao gồm hỗ trợ đóng bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế), cụ thể như sau:
| STT | Đối tượng | Trình độ chuyên môn | Mức phụ cấp (lần mức lương cơ sở/người /tháng) | Trong đó | |
| Mức phụ cấp theo mức khoán của Trung ương | Mức phụ cấp do tỉnh hỗ trợ | ||||
| 1 | Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã | Đại học trở lên | 2,34 | 1,50 | 0,84 |
| Cao đẳng | 2,1 | 1,50 | 0,60 | ||
| Trung cấp | 1,86 | 1,50 | 0,36 | ||
| Sơ cấp hoặc không có trình độ chuyên môn | 1,5 | 1,50 |
| ||
2. Mức phụ cấp của từng chức danh người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố
Người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố theo quy định tại khoản 6 Điều 33 Nghị định số 33/2023/NĐ-CP ngày 10 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ thì được hưởng mức phụ cấp hằng tháng theo trình độ chuyên môn, cụ thể như sau:
| STT | Đối tượng | Trình độ chuyên môn | Mức phụ cấp (lần mức lương cơ sở/người /tháng) | Trong đó | |
| Mức phụ cấp theo mức khoán của Trung ương | Mức phụ cấp tỉnh hỗ trợ | ||||
| 1 | Người hoạt động không chuyên trách ở thôn có từ 350 hộ gia đình trở lên; tổ dân phố có từ 500 hộ gia đình trở lên; thôn, tổ dân phố thuộc đơn vị hành chính cấp xã trọng điểm, phức tạp về an ninh, trật tự theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền; thôn thuộc đơn vị hành chính huyện đảo; thôn có từ 350 hộ gia đình trở lên chuyển thành tổ dân phố do thành lập đơn vị hành chính đô thị cấp xã. | Đại học trở lên | 2,15 | 2,00 | 0,15 |
| Cao đẳng | 2,10 | 2,00 | 0,10 | ||
| Trung cấp | 2,05 | 2,00 | 0,05 | ||
| Sơ cấp hoặc không có trình độ chuyên môn | 2,00 | 2,00 |
| ||
| 2 | Người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố còn lại. | Đại học trở lên | 1,8 | 1,50 | 0,30 |
| Cao đẳng | 1,7 | 1,50 | 0,20 | ||
| Trung cấp | 1,6 | 1,50 | 0,10 | ||
| Sơ cấp hoặc không có trình độ chuyên môn | 1,5 | 1,50 |
| ||
Điều 4. Mức hỗ trợ hàng tháng đối với người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố
Người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố gồm: Chi hội trưởng Hội Cựu chiến binh, Chi hội trưởng Hội Liên hiệp Phụ nữ, Chi hội trưởng Hội Nông dân, Bí thư Chi đoàn thanh niên được hỗ trợ hằng tháng 600.000 đồng/người/tháng từ nguồn ngân sách tỉnh.
Điều 5. Việc kiêm nhiệm chức danh, phụ cấp kiêm nhiệm đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố và người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố
1. Việc kiêm nhiệm chức danh
a) Cán bộ, công chức cấp xã được kiêm nhiệm người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố; người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã được kiêm nhiệm người hoạt động không chuyên trách khác ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố và người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố;
b) Người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố được kiêm nhiệm người hoạt động không chuyên trách khác ở thôn, tổ dân phố; người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố được kiêm nhiệm người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố;
c) Người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố được kiêm nhiệm người trực tiếp tham gia hoạt động khác ở thôn, tổ dân phố;
d) Ủy ban nhân dân cấp huyện bố trí việc kiêm nhiệm chức danh cho phù hợp với tình hình thực tiễn quản lý ở địa phương, nhưng một người kiêm nhiệm không quá 02 chức danh và bảo đảm hoàn thành tốt nhiệm vụ ở các vị trí được giao.
2. Phụ cấp kiêm nhiệm
a) Việc bố trí kiêm nhiệm theo quy định tại khoản 1 Điều này mà giảm được 01 người so với số lượng người được giao thì được hưởng mức phụ cấp kiêm nhiệm bằng 100% mức phụ cấp, mức hỗ trợ của chức danh kiêm nhiệm;
b) Trường hợp kiêm nhiệm nhiều chức danh thì chỉ được hưởng một mức phụ cấp kiêm nhiệm cao nhất. Phụ cấp kiêm nhiệm chức danh không dùng để tính đóng, hưởng chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế.
Điều 6. Mức khoán kinh phí hoạt động của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã
1. Mức khoán kinh phí hoạt động đối với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và mỗi tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã (gồm: Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Nông dân, Hội Liên hiệp Phụ nữ, Hội Cựu chiến binh) theo phân loại đơn vị hành chính cấp xã: Đối với xã, phường, thị trấn loại 1 là 8 triệu đồng/tổ chức/năm; đối với xã, phường, thị trấn loại 2 là 7,5 triệu đồng/tổ chức/năm; đối với xã, phường, thị trấn loại 3 là 7 triệu đồng/tổ chức/năm.
2. Ngoài mức khoán kinh phí hoạt động quy định tại khoản 1 Điều này, tùy theo điều kiện khả năng cân đối ngân sách, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã xem xét hỗ trợ bổ sung kinh phí hoạt động cho phù hợp với nhiệm vụ thực tế.
Điều 7. Nguồn kinh phí thực hiện
1. Ngân sách Trung ương.
2. Ngân sách tỉnh.
Điều 8. Tổ chức thực hiện
1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Điều 9. Hiệu lực thi hành
1. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi Khóa XIII Kỳ họp thứ 20 thông qua ngày 07 tháng 12 năm 2023 và có hiệu lực từ ngày 18 tháng 12 năm 2023.
2. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 20/2020/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định chức danh, bố trí số lượng người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; mức phụ cấp của từng chức danh, mức phụ cấp kiêm nhiệm chức danh đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố; mức khoán kinh phí hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã và mức bồi dưỡng cho người trực tiếp tham gia công việc của thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi và Nghị quyết số 39/2021/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định chính sách hỗ trợ hàng tháng đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố và người trực tiếp tham gia công việc của thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1Nghị quyết 20/2020/NQ-HĐND quy định về chức danh, bố trí số lượng người hoạt động không chuyên trách ở xã; mức phụ cấp của từng chức danh, mức phụ cấp kiêm nhiệm chức danh đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố; mức khoán kinh phí hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã và mức bồi dưỡng cho người trực tiếp tham gia công việc của thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 2Nghị quyết 39/2021/NQ-HĐND quy định về chính sách hỗ trợ hàng tháng đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố và người trực tiếp tham gia công việc của thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 3Nghị quyết 140/2023/NQ-HĐND quy định về chức danh người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; mức phụ cấp, phụ cấp kiêm nhiệm của từng chức danh người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn (xóm), tổ dân phố; mức hỗ trợ hằng tháng đối với người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn (xóm), tổ dân phố; mức khoán kinh phí hoạt động hằng năm của các tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã trên địa bàn tỉnh Nam Định
- 4Nghị quyết 22/2023/NQ-HĐND quy định về chức danh, mức phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ấp, khóm, khu; mức khoán kinh phí hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã; mức hỗ trợ đối với người trực tiếp tham gia hoạt động ở ấp, khóm, khu; mức phụ cấp kiêm nhiệm người trực tiếp tham gia hoạt động ở ấp, khóm, khu trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
- 5Nghị quyết 38/2023/NQ-HĐND quy định về chức danh, kiêm nhiệm chức danh, mức phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, buôn, khu phố; mức hỗ trợ và phụ cấp kiêm nhiệm đối với người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, buôn, khu phố trên địa bàn tỉnh Phú Yên
- 6Nghị quyết 28/2023/NQ-HĐND quy định về chức danh, kiêm nhiệm chức danh, mức phụ cấp của người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, thôn, tổ dân phố; mức khoán kinh phí hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã; mức hỗ trợ hàng tháng đối với người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố và mức phụ cấp kiêm nhiệm người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Hà Giang
- 7Nghị quyết 65/2023/NQ-HĐND về Quy định chức danh, mức phụ cấp, hỗ trợ; khoán quỹ phụ cấp hàng tháng cho người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, thôn, bản, tổ dân phố; việc kiêm nhiệm chức danh và mức khoán kinh phí hoạt động của tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã trên địa bàn tỉnh Yên Bái
- 8Nghị quyết 21/2023/NQ-HĐND quy định về chức danh, mức phụ cấp, việc kiêm nhiệm đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; mức phụ cấp, việc kiêm nhiệm đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, ấp, khu phố, khu dân cư; mức hỗ trợ, việc kiêm nhiệm, mức phụ cấp kiêm nhiệm đối với người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, ấp, khu phố, khu dân cư; mức khoán kinh phí hoạt động của tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
- 9Nghị quyết 379/2024/NQ-HĐND quy định về chức danh, mức phụ cấp, việc kiêm nhiệm chức danh người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố; mức khoán kinh phí hoạt động của tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã; mức phụ cấp kiêm nhiệm và mức hỗ trợ hàng tháng đối với người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Hoà Bình
- 1Nghị quyết 20/2020/NQ-HĐND quy định về chức danh, bố trí số lượng người hoạt động không chuyên trách ở xã; mức phụ cấp của từng chức danh, mức phụ cấp kiêm nhiệm chức danh đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố; mức khoán kinh phí hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã và mức bồi dưỡng cho người trực tiếp tham gia công việc của thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 2Nghị quyết 39/2021/NQ-HĐND quy định về chính sách hỗ trợ hàng tháng đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố và người trực tiếp tham gia công việc của thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 1Luật ngân sách nhà nước 2015
- 2Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3Nghị định 163/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật ngân sách nhà nước
- 4Luật Dân quân tự vệ 2019
- 5Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 6Nghị định 33/2023/NĐ-CP quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố
- 7Nghị quyết 140/2023/NQ-HĐND quy định về chức danh người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; mức phụ cấp, phụ cấp kiêm nhiệm của từng chức danh người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn (xóm), tổ dân phố; mức hỗ trợ hằng tháng đối với người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn (xóm), tổ dân phố; mức khoán kinh phí hoạt động hằng năm của các tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã trên địa bàn tỉnh Nam Định
- 8Nghị quyết 22/2023/NQ-HĐND quy định về chức danh, mức phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ấp, khóm, khu; mức khoán kinh phí hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã; mức hỗ trợ đối với người trực tiếp tham gia hoạt động ở ấp, khóm, khu; mức phụ cấp kiêm nhiệm người trực tiếp tham gia hoạt động ở ấp, khóm, khu trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
- 9Nghị quyết 38/2023/NQ-HĐND quy định về chức danh, kiêm nhiệm chức danh, mức phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, buôn, khu phố; mức hỗ trợ và phụ cấp kiêm nhiệm đối với người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, buôn, khu phố trên địa bàn tỉnh Phú Yên
- 10Nghị quyết 28/2023/NQ-HĐND quy định về chức danh, kiêm nhiệm chức danh, mức phụ cấp của người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, thôn, tổ dân phố; mức khoán kinh phí hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã; mức hỗ trợ hàng tháng đối với người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố và mức phụ cấp kiêm nhiệm người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Hà Giang
- 11Nghị quyết 65/2023/NQ-HĐND về Quy định chức danh, mức phụ cấp, hỗ trợ; khoán quỹ phụ cấp hàng tháng cho người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, thôn, bản, tổ dân phố; việc kiêm nhiệm chức danh và mức khoán kinh phí hoạt động của tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã trên địa bàn tỉnh Yên Bái
- 12Nghị quyết 21/2023/NQ-HĐND quy định về chức danh, mức phụ cấp, việc kiêm nhiệm đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; mức phụ cấp, việc kiêm nhiệm đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, ấp, khu phố, khu dân cư; mức hỗ trợ, việc kiêm nhiệm, mức phụ cấp kiêm nhiệm đối với người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, ấp, khu phố, khu dân cư; mức khoán kinh phí hoạt động của tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
- 13Nghị quyết 379/2024/NQ-HĐND quy định về chức danh, mức phụ cấp, việc kiêm nhiệm chức danh người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố; mức khoán kinh phí hoạt động của tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã; mức phụ cấp kiêm nhiệm và mức hỗ trợ hàng tháng đối với người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Hoà Bình
Nghị quyết 30/2023/NQ-HĐND quy định về chức danh, mức phụ cấp, mức hỗ trợ, việc kiêm nhiệm chức danh, phụ cấp kiêm nhiệm đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố, người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố và mức khoán kinh phí hoạt động của tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- Số hiệu: 30/2023/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 08/12/2023
- Nơi ban hành: Tỉnh Quảng Ngãi
- Người ký: Bùi Thị Quỳnh Vân
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 18/12/2023
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
