Nghị quyết 21/2017/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang khóa IX, kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 08/12/2017, quy định chi tiết về mức thu, chế độ thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng phí thư viện trên địa bàn tỉnh An Giang.
- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- Phạm vi điều chỉnh: Quy định mức thu, chế độ thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng phí thư viện áp dụng trên địa bàn tỉnh An Giang.
- Đối tượng nộp phí: Các cá nhân có nhu cầu sử dụng, tham khảo tài liệu tại Thư viện tỉnh và Thư viện các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh An Giang (ngoại trừ các đối tượng thuộc diện được miễn phí).
- Đơn vị thu phí: Thư viện tỉnh An Giang và Thư viện các huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh.
- Chính sách miễn, giảm phí thư viện
- Miễn 100% phí thư viện: Áp dụng đối với người khuyết tật đặc biệt nặng theo quy định tại khoản 1 Điều 11 Nghị định 28/2012/NĐ-CP.
- Giảm 50% mức phí thư viện: Áp dụng cho các đối tượng sau:
- Các đối tượng được hưởng chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa theo Điều 2 Quyết định 170/2003/QĐ-TTg. Trường hợp khó xác định thì chỉ cần có giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi cư trú.
- Người khuyết tật nặng theo quy định tại khoản 2 Điều 11 Nghị định 28/2012/NĐ-CP.
- Lưu ý: Đối với trường hợp vừa thuộc diện hưởng chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa vừa là người khuyết tật nặng thì chỉ được áp dụng mức giảm 50% phí thư viện.
- Mức thu phí thư viện
Mức thu phí thư viện được áp dụng theo đơn vị tính đồng/thẻ/năm chi tiết như sau:
- Phí thẻ mượn, thẻ đọc tài liệu đối với người lớn:
- Học sinh Trung học phổ thông từ đủ 16 tuổi trở lên và sinh viên: 20.000 đồng/thẻ/năm đối với Thư viện tỉnh; 15.000 đồng/thẻ/năm đối với Thư viện cấp huyện, thị xã, thành phố.
- Các đối tượng còn lại: 30.000 đồng/thẻ/năm đối với Thư viện tỉnh; 20.000 đồng/thẻ/năm đối với Thư viện cấp huyện, thị xã, thành phố.
- Phí thẻ mượn, thẻ đọc tài liệu đối với trẻ em (dưới 16 tuổi): 10.000 đồng/thẻ/năm (áp dụng cho cả Thư viện tỉnh và Thư viện cấp huyện).
- Phí sử dụng phòng đọc đa phương tiện, phòng đọc tài liệu quý hiếm và phòng đọc đặc biệt khác: 40.000 đồng/thẻ/năm (áp dụng cho cả Thư viện tỉnh và Thư viện cấp huyện).
- Đối với các dịch vụ khác: Các dịch vụ như dịch thuật, sao chụp tài liệu, khai thác sử dụng mạng thông tin thư viện trong và ngoài nước, lập danh mục tài liệu chuyên đề, cung cấp các sản phẩm thông tin xử lý theo yêu cầu, vận chuyển tài liệu... được tính theo giá dịch vụ trên cơ sở thỏa thuận giữa thư viện và bạn đọc.
- Quy định về quản lý, sử dụng và trách nhiệm của đơn vị thu phí
- Chế độ giữ lại nguồn thu: Đơn vị thu phí được để lại 100% trên tổng số tiền phí thu được để trang trải chi phí cho hoạt động cung cấp dịch vụ và tổ chức thu phí. Việc sử dụng tiền phí để lại thực hiện theo quy định hiện hành.
- Trách nhiệm của đơn vị thu phí:
- Tổ chức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thư viện theo đúng quy định.
- Niêm yết công khai mức thu phí tại địa điểm thu; cấp biên lai thu phí cho người nộp; đăng ký với cơ quan thuế để sử dụng và quyết toán biên lai thu theo quy định.
- Mở sổ sách kế toán để theo dõi, phản ánh việc thu, nộp, quản lý và sử dụng tiền phí.
- Tổng hợp báo cáo tình hình thu phí thư viện trên địa bàn tỉnh theo quy định.
- Các quy định tham chiếu: Những nội dung khác không đề cập tại Nghị quyết này được thực hiện theo Luật Phí và lệ phí, Nghị định 120/2016/NĐ-CP, Thông tư 250/2016/TT-BTC, Thông tư 156/2013/TT-BTC và các văn bản hướng dẫn hiện hành.
- Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện
- Tổ chức thực hiện: Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.
- Hiệu lực thi hành: Nghị quyết 21/2017/NQ-HĐND có hiệu lực thi hành từ ngày 18/12/2017.
- Thay thế văn bản cũ: Nghị quyết này thay thế quy định về phí thư viện tại Nghị quyết 42/2016/NQ-HĐND ngày 09/12/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 21/2017/NQ-HĐND | An Giang, ngày 08 tháng 12 năm 2017 |
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, MIỄN, GIẢM, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ THƯ VIỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG
KHÓA IX, KỲ HỌP THỨ 6
Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 250/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Xét Tờ trình số 624/TTr-UBND ngày 26 tháng 10 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành quy định mức thu, chế độ thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng phí thư viện trên địa bàn tỉnh An Giang; Báo cáo thẩm tra của Ban văn hóa - xã hội; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Ban hành quy định mức thu, chế độ thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng phí thư viện trên địa bàn tỉnh An Giang, như sau:
1. Phạm vi điều chỉnh: Nghị quyết này quy định mức thu, chế độ thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng phí thư viện trên địa bàn tỉnh An Giang.
2. Đối tượng áp dụng:
a) Đối tượng nộp phí: Các cá nhân có nhu cầu sử dụng, tham khảo tài liệu tại Thư viện tỉnh, Thư viện các huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh An Giang phải nộp phí thư viện theo quy định, trừ các đối tượng được miễn, giảm thu phí thư viện quy định tại khoản 3 Điều này.
b) Đơn vị thu phí: Thư viện tỉnh và Thư viện các huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh An Giang.
3. Đối tượng miễn, giảm:
a) Đối tượng miễn thu phí: Miễn phí thư viện đối với người khuyết tật đặc biệt nặng theo quy định tại khoản 1 Điều 11 Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Người khuyết tật.
b) Đối tượng giảm thu phí: Giảm 50% mức phí thư viện đối với các trường hợp sau:
Các đối tượng được hưởng chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa quy định tại Điều 2 Quyết định số 170/2003/QĐ-TTg ngày 14 tháng 8 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ về “Chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa”. Trường hợp khó xác định là đối tượng được hưởng chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa quy định tại Điều 2 Quyết định số 170/2003/QĐ-TTg thì chỉ cần có giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi đối tượng cư trú;
Người khuyết tật nặng theo quy định tại khoản 2 Điều 11 Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Người khuyết tật;
Trường hợp người vừa thuộc diện hưởng chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa vừa thuộc diện người khuyết tật nặng thì chỉ được giảm 50% mức phí thư viện.
4. Mức thu phí thư viện
| STT | Nội dung thu | Mức thu | |
| Thư viện tỉnh | Thư viện các huyện, thị xã, thành phố | ||
| I | Phí thẻ mượn, thẻ đọc tài liệu |
|
|
| 1 | Người lớn |
|
|
| a | Học sinh Trung học phổ thông từ đủ 16 tuổi trở lên, sinh viên | 20.000 | 15.000 |
| b | Các đối tượng còn lại | 30.000 | 20.000 |
| 2 | Trẻ em (dưới 16 tuổi) | 10.000 | 10.000 |
| II | Phí sử dụng phòng đọc đa phương tiện, phòng đọc tài liệu quý hiếm và các phòng đọc đặc biệt khác | 40.000 | 40.000 |
| III | Đối với các hoạt động dịch vụ khác, như: dịch thuật, sao chụp tài liệu, khai thác sử dụng mạng thông tin thư viện trong nước và quốc tế, lập danh mục tài liệu theo chuyên đề, cung cấp các sản phẩm thông tin được xử lý theo yêu cầu bạn đọc, vận chuyển tài liệu cho bạn đọc trực tiếp hoặc qua bưu điện... là giá dịch vụ, thực hiện trên cơ sở thỏa thuận giữa thư viện và bạn đọc có nhu cầu. | ||
5. Quản lý và sử dụng phí thư viện
Đơn vị thu phí được để lại 100% trên tổng số tiền phí thư viện thu được để trang trải chi phí cho hoạt động cung cấp dịch vụ, thu phí. Việc sử dụng nguồn thu để lại thực hiện theo quy định hiện hành của nhà nước.
6. Đơn vị thu phí thư viện
a) Tổ chức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thư viện trên địa bàn tỉnh theo đúng quy định tại Nghị quyết này.
b) Niêm yết và thông báo công khai mức thu phí tại địa điểm thu, khi thu phí phải cấp biên lai thu cho đối tượng nộp phí theo quy định, đăng ký với cơ quan thuế để sử dụng và quyết toán biên lai thu theo quy định hiện hành.
c) Mở sổ sách kế toán để theo dõi, phản ảnh việc thu, nộp, quản lý và sử dụng số tiền phí theo chế độ hiện hành.
d) Tổng hợp báo cáo tình hình thu phí thư viện trên địa bàn tỉnh theo quy định.
7. Các nội dung khác liên quan không đề cập tại Nghị quyết này được thực hiện theo quy định của Luật phí và lệ phí; Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí; Thông tư số 250/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân, thành phố trực thuộc Trung ương; Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06 tháng 11 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn theo quy định hiện hành (nếu có).
Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này.
Điều 3. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang khóa IX, kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2017 và có hiệu lực từ ngày 18 tháng 12 năm 2017 và thay thế quy định về phí thư viện tại Nghị quyết số 42/2016/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh về quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng các loại phí trong lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân tỉnh./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1Quyết định 2884/QĐ-UBND năm 2017 quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí Thư viện trên địa bàn tỉnh An Giang
- 2Nghị quyết 76/2017/NQ-HĐND về quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thư viện công cộng trên địa bàn tỉnh Nam Định
- 3Nghị quyết 32/2017/NQ-HĐND về quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thư viện trong phạm vi thư viện công cộng trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
- 4Nghị quyết 05/2018/NQ-HĐND về mức thu phí thư viện tại Thư viện Khoa học Tổng hợp thành phố Hồ Chí Minh
- 5Nghị quyết 06/2020/NQ-HĐND quy định về mức thu, quản lý và sử dụng Phí thư viện trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
- 6Nghị quyết 69/2021/NQ-HĐND quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thư viện trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- 7Nghị quyết 18/2023/NQ-HĐND về Quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí thư viện trên địa bàn tỉnh Phú Yên
- 1Quyết định 170/2003/QĐ-TTg về "Chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hoá" do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2Nghị định 28/2012/NĐ-CP hướng dẫn Luật người khuyết tật
- 3Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 5Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 6Luật phí và lệ phí 2015
- 7Nghị định 120/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật phí và lệ phí
- 8Thông tư 250/2016/TT-BTC hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 9Quyết định 2884/QĐ-UBND năm 2017 quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí Thư viện trên địa bàn tỉnh An Giang
- 10Nghị quyết 76/2017/NQ-HĐND về quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thư viện công cộng trên địa bàn tỉnh Nam Định
- 11Nghị quyết 32/2017/NQ-HĐND về quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thư viện trong phạm vi thư viện công cộng trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
- 12Nghị quyết 05/2018/NQ-HĐND về mức thu phí thư viện tại Thư viện Khoa học Tổng hợp thành phố Hồ Chí Minh
- 13Nghị quyết 06/2020/NQ-HĐND quy định về mức thu, quản lý và sử dụng Phí thư viện trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
- 14Nghị quyết 69/2021/NQ-HĐND quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thư viện trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- 15Nghị quyết 18/2023/NQ-HĐND về Quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí thư viện trên địa bàn tỉnh Phú Yên
Nghị quyết 21/2017/NQ-HĐND quy định về mức thu, chế độ thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng phí thư viện trên địa bàn tỉnh An Giang
- Số hiệu: 21/2017/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 08/12/2017
- Nơi ban hành: Tỉnh An Giang
- Người ký: Võ Anh Kiệt
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 18/12/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
