Nghị quyết số 18/2023/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Yên Khóa VIII thông qua tại kỳ họp thứ 17 ngày 18 tháng 10 năm 2023. Văn bản này quy định chi tiết về mức thu, chế độ quản lý và sử dụng phí thư viện đối với các thư viện thuộc địa phương quản lý trên địa bàn tỉnh Phú Yên, góp phần tạo cơ sở pháp lý đồng bộ và hỗ trợ phát triển văn hóa đọc tại địa phương.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Nghị quyết quy định rõ ràng về phạm vi điều chỉnh và các đối tượng chịu sự tác động trực tiếp bao gồm:
- Phạm vi điều chỉnh: Quy định mức thu, công tác quản lý và sử dụng phí thư viện thuộc địa phương quản lý trên địa bàn tỉnh Phú Yên.
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có nhu cầu sử dụng vốn tài liệu của thư viện; các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến công tác thu, quản lý và sử dụng nguồn phí thư viện này.
Quy định về đối tượng nộp phí và các trường hợp được miễn phí thư viện
Nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho người dân tiếp cận tri thức, đặc biệt là các đối tượng yếu thế và người có công, Nghị quyết đã phân loại cụ thể các đối tượng nộp phí và đối tượng được miễn phí hoàn toàn:
- Đối tượng nộp phí: Là các tổ chức, cá nhân có nhu cầu sử dụng vốn tài liệu của thư viện trên địa bàn tỉnh.
- Các đối tượng được miễn phí thư viện hoàn toàn bao gồm:
- Trẻ em, người cao tuổi, người thuộc hộ nghèo và hộ cận nghèo theo quy định của pháp luật.
- Các đối tượng được hưởng chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa theo quy định tại Điều 2 Quyết định số 170/2003/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, cụ thể:
- Nhân dân ở các vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, bao gồm các xã, thôn đặc biệt khó khăn thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Người có công với cách mạng: Cán bộ lão thành cách mạng; cán bộ “tiền khởi nghĩa”; thân nhân liệt sĩ; Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng Lao động; Bà mẹ Việt Nam anh hùng; thương binh, bệnh binh và người hưởng chính sách như thương binh; các đối tượng đang được chăm sóc, nuôi dưỡng, điều dưỡng tại các cơ sở dành cho thương, bệnh binh và người có công.
- Người thuộc diện chính sách xã hội: Người tàn tật (người khuyết tật); các đối tượng đang được chăm sóc tại các cơ sở bảo trợ xã hội; học sinh đang theo học tại các trường phổ thông dân tộc nội trú.
Mức thu phí, đơn vị thu và cơ chế quản lý, sử dụng phí thư viện
Nghị quyết đưa ra các quy định cụ thể về tài chính nhằm đảm bảo tính minh bạch và hiệu quả trong hoạt động của thư viện:
- Đơn vị tổ chức thu phí: Thư viện tỉnh Phú Yên.
- Mức thu phí: Mức phí áp dụng cho việc làm thẻ mượn, đọc tài liệu và sử dụng phòng đọc đa phương tiện tại Thư viện tỉnh là 15.000 đồng/người/năm.
- Cơ chế quản lý và sử dụng nguồn thu: Tổ chức thu phí (Thư viện tỉnh) được phép giữ lại 100% tổng số tiền phí thu được để trang trải trực tiếp cho các chi phí phục vụ công tác thu phí và hoạt động thư viện theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định số 120/2016/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí.
Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành
Để đảm bảo Nghị quyết được triển khai nghiêm túc và đúng pháp luật, Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Yên đã phân công trách nhiệm cụ thể:
- Trách nhiệm thực hiện: Giao Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên tổ chức triển khai thực hiện toàn diện các nội dung của Nghị quyết này.
- Trách nhiệm giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm giám sát quá trình thực hiện Nghị quyết theo chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn được pháp luật quy định.
- Hiệu lực thi hành: Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 28 tháng 10 năm 2023.
- Điều khoản chuyển tiếp: Nghị quyết này chính thức thay thế cho Nghị quyết số 65/2016/NQ-HĐND ngày 16 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Yên về quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí thư viện trên địa bàn tỉnh Phú Yên.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 18/2023/NQ-HĐND | Phú Yên, ngày 18 tháng 10 năm 2023 |
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH MỨC THU, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ THƯ VIỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ YÊN
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN
KHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ 17
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật Thư viện ngày 21 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Thông tư số 106/2021/TT-BTC ngày 26 tháng 11 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Xét Tờ trình số 152/TTr-UBND ngày 18 tháng 9 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh về dự thảo nghị quyết quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí thư viện trên địa bàn tỉnh Phú Yên; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí thư viện thuộc địa phương quản lý trên địa bàn tỉnh Phú Yên.
2. Đối tượng áp dụng
- Các tổ chức, cá nhân có nhu cầu sử dụng vốn tài liệu của thư viện.
- Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc thu, quản lý và sử dụng phí thư viện.
Điều 2. Nội dung và mức thu phí
1. Đối tượng nộp phí là tổ chức, cá nhân có nhu cầu sử dụng vốn tài liệu của thư viện.
2. Đối tượng miễn phí thư viện
- Trẻ em, người cao tuổi, người thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo.
- Các đối tượng được hưởng chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa quy định tại Điều 2 Quyết định số 170/2003/QĐ-TTg ngày 14 tháng 8 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ về “Chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa ” gồm:
Nhân dân ở vùng đặc biệt khó khăn theo quyết định phê duyệt của cấp có thẩm quyền: các xã, thôn đặc biệt khó khăn thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.
Người có công với cách mạng: Cán bộ lão thành cách mạng; cán bộ “tiền khởi nghĩa”; thân nhân liệt sĩ; Anh hùng Lực lượng vũ trang, Anh hùng Lao động, Bà mẹ Việt Nam anh hùng; Thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, bệnh binh; các đối tượng được chăm sóc tại các cơ sở nuôi dưỡng, điều dưỡng thương, bệnh binh và người có công.
Người thuộc diện chính sách xã hội: Người tàn tật; các đối tượng được chăm sóc tại cơ sở bảo trợ xã hội; học sinh các trường phổ thông dân tộc nội trú.
3. Tổ chức thu phí: Thư viện tỉnh.
4. Mức thu phí: Mức thu phí thẻ mượn, đọc tài liệu và sử dụng phòng đọc đa phương tiện tại Thư viện tỉnh: 15.000 đồng/người/năm.
5. Quản lý và sử dụng phí
Tổ chức thu phí được để lại 100% tổng số tiền phí thu được để trang trải chi phí theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
Hội đồng nhân dân tỉnh giao:
1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện nghị quyết này.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn theo luật định, giám sát việc thực hiện nghị quyết này.
Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 65/2016/NQ-HĐND ngày 16 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Yên quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí thư viện trên địa bàn tỉnh Phú Yên.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Yên Khóa VIII, kỳ họp thứ 17 thông qua ngày 18 tháng 10 năm 2023 và có hiệu lực từ ngày 28 tháng 10 năm 2023./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1Nghị quyết 65/2016/NQ-HĐND quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí thư viện trên địa bàn tỉnh Phú Yên
- 2Nghị quyết 21/2017/NQ-HĐND quy định về mức thu, chế độ thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng phí thư viện trên địa bàn tỉnh An Giang
- 3Nghị quyết 06/2020/NQ-HĐND quy định về mức thu, quản lý và sử dụng Phí thư viện trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
- 4Nghị quyết 69/2021/NQ-HĐND quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thư viện trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- 1Quyết định 170/2003/QĐ-TTg về "Chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hoá" do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 4Luật phí và lệ phí 2015
- 5Nghị định 120/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật phí và lệ phí
- 6Nghị quyết 21/2017/NQ-HĐND quy định về mức thu, chế độ thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng phí thư viện trên địa bàn tỉnh An Giang
- 7Luật Thư viện 2019
- 8Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020
- 9Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 10Thông tư 85/2019/TT-BTC hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 11Nghị quyết 06/2020/NQ-HĐND quy định về mức thu, quản lý và sử dụng Phí thư viện trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
- 12Nghị quyết 69/2021/NQ-HĐND quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thư viện trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- 13Thông tư 106/2021/TT-BTC sửa đổi Thông tư 85/2019/TT-BTC về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
Nghị quyết 18/2023/NQ-HĐND về Quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí thư viện trên địa bàn tỉnh Phú Yên
- Số hiệu: 18/2023/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 18/10/2023
- Nơi ban hành: Tỉnh Phú Yên
- Người ký: Cao Thị Hòa An
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 28/10/2023
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
