Nghị quyết số 69/2021/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp thông qua ngày 17 tháng 8 năm 2021, quy định chi tiết về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thư viện áp dụng trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm chuẩn hóa hoạt động thu phí tại các thư viện công cộng, đồng thời bảo đảm quyền tiếp cận thông tin và văn hóa đọc của người dân địa phương.
Dưới đây là tóm tắt chi tiết và chuyên sâu các nội dung cốt lõi của Nghị quyết:
- Thông tin chung và hiệu lực thi hành- Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp khóa X, Kỳ họp thứ hai.
- Ngày thông qua: Ngày 17 tháng 8 năm 2021.
- Ngày có hiệu lực: Từ ngày 01 tháng 9 năm 2021.
- Điều khoản thay thế: Nghị quyết này thay thế hoàn toàn Nghị quyết số 97/2016/NQ-HĐND ngày 20 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí thư viện trên địa bàn tỉnh.
- Nghị quyết áp dụng đối với các cá nhân có nhu cầu làm thẻ mượn, thẻ đọc tài liệu tại các thư viện công cộng trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.
Mức thu phí được phân định rõ ràng giữa thư viện cấp tỉnh và thư viện cấp huyện, áp dụng đối với bạn đọc là người lớn (từ đủ 16 tuổi trở lên):
- Tại Thư viện tỉnh:
- Phí làm thẻ mượn tài liệu về nhà: 15.000 đồng/thẻ/năm.
- Phí làm thẻ đọc tài liệu tại thư viện: 10.000 đồng/thẻ/năm.
- Phí sử dụng phòng đọc đa phương tiện, phòng đọc tài liệu quý hiếm và các phòng đọc đặc biệt khác: 30.000 đồng/thẻ/năm.
- Tại Thư viện huyện:
- Phí làm thẻ mượn tài liệu về nhà: 10.000 đồng/thẻ/năm.
- Phí làm thẻ đọc tài liệu tại thư viện: 5.000 đồng/thẻ/năm.
- Phí sử dụng phòng đọc đa phương tiện, phòng đọc tài liệu quý hiếm và các phòng đọc đặc biệt khác: 20.000 đồng/thẻ/năm.
- Đối với các dịch vụ khác không thuộc phạm vi thu phí thư viện nêu trên, bao gồm: dịch thuật, sao chụp tài liệu, khai thác và sử dụng mạng thông tin thư viện trong nước và quốc tế, lập danh mục tài liệu theo chuyên đề, cung cấp các sản phẩm thông tin đã được xử lý theo yêu cầu của bạn đọc, vận chuyển tài liệu trực tiếp hoặc qua bưu điện cho bạn đọc,... sẽ được tính theo giá dịch vụ.
- Mức giá của các dịch vụ này được thực hiện trên cơ sở thỏa thuận trực tiếp giữa thư viện và bạn đọc có nhu cầu sử dụng.
Nhằm tạo điều kiện cho các đối tượng yếu thế và khuyến khích phát triển văn hóa đọc, Nghị quyết quy định cụ thể các trường hợp được miễn, giảm phí như sau:
- Đối tượng được miễn 100% phí thư viện:
- Trẻ em trong độ tuổi từ đủ 06 tuổi đến dưới 16 tuổi.
- Người khuyết tật đặc biệt nặng theo quy định tại khoản 1 Điều 11 Nghị định số 28/2012/NĐ-CP.
- Người vừa thuộc diện hưởng chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa, vừa thuộc diện người khuyết tật nặng.
- Đối tượng được giảm 50% mức thu phí:
- Các đối tượng được hưởng chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa quy định tại Điều 2 Quyết định số 170/2003/QĐ-TTg ngày 14 tháng 8 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ. Trong trường hợp khó xác định, chỉ cần có giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi đối tượng cư trú.
- Người khuyết tật nặng và người cao tuổi theo quy định của pháp luật hiện hành.
- Tỷ lệ trích để lại: Cơ quan thu phí (các thư viện) được trích lại 90% (chín mươi phần trăm) trên tổng số tiền phí thu được trước khi nộp vào ngân sách nhà nước. Nguồn kinh phí này được dùng để trang trải cho các nội dung chi phục vụ hoạt động thu phí theo quy định tại Nghị định số 120/2016/NĐ-CP.
- Tỷ lệ nộp ngân sách: 10% (mười phần trăm) số tiền phí còn lại phải nộp vào ngân sách nhà nước theo chương, mã nội dung kinh tế của mục lục ngân sách nhà nước hiện hành.
- Các quy định liên quan khác: Các nội dung về chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng, chứng từ thu và công khai chế độ thu phí thư viện không được đề cập trực tiếp tại Nghị quyết này sẽ thực hiện theo quy định của Luật Phí và lệ phí, Nghị định số 120/2016/NĐ-CP và Thông tư số 85/2019/TT-BTC.
- Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp: Có trách nhiệm tổ chức triển khai và thực hiện toàn diện Nghị quyết này trên địa bàn tỉnh.
- Cơ quan giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp chịu trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình thực hiện Nghị quyết này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 69/2021/NQ-HĐND | Đồng Tháp, ngày 17 tháng 8 năm 2021 |
NGHỊ QUYẾT
BAN HÀNH QUY ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ, SỬ DỤNG PHÍ THƯ VIỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP
KHÓA X - KỲ HỌP THỨ HAI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Người khuyết tật;
Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố thuộc trung ương;
Xét Tờ trình số 42/TTr-UBND ngày 16 tháng 7 năm 2021 của Ủy ban nhân dân Tỉnh về ban hành quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thư viện trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hoá - Xã hội Hội đồng nhân dân Tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Thống nhất quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thư viện trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp, như sau:
1. Đối tượng áp dụng
Các cá nhân có nhu cầu làm thẻ mượn, thẻ đọc tài liệu tại các thư viện trên địa bàn tỉnh.
2. Mức thu phí
| STT | Nội dung | Đơn vị tính | Mức thu |
| I | Thư viện tỉnh |
|
|
| 1 | Phí mượn, đọc tài liệu đối với bạn đọc là người lớn (từ đủ 16 tuổi trở lên) |
|
|
| 1.1 | Thẻ mượn tài liệu về nhà | đồng/thẻ/năm | 15.000 |
| 1.2 | Thẻ đọc tài liệu tại thư viện | đồng/thẻ/năm | 10.000 |
| 2 | Phí sử dụng phòng đọc đa phương tiện, phòng đọc tài liệu quý hiếm và phòng đọc đặc biệt khác | đồng/thẻ/năm | 30.000 |
| II | Thư viện huyện |
|
|
| 1 | Phí mượn, đọc tài liệu đối với bạn đọc là người lớn (từ đủ 16 tuổi trở lên) |
|
|
| 1.1 | Thẻ mượn tài liệu về nhà | đồng/thẻ/năm | 10.000 |
| 1.2 | Thẻ đọc tài liệu tại thư viện | đồng/thẻ/năm | 5.000 |
| 2 | Phí sử dụng phòng đọc đa phương tiện, phòng đọc tài liệu quý hiếm và phòng đọc đặc biệt khác | đồng/thẻ/năm | 20.000 |
| III | Đối với các dịch vụ hoạt động dịch vụ khác như: dịch thuật, sao chụp tài liệu, khai thác sử dụng mạng thôn tin thư viện trong nước và quốc tế, lập danh mục tài liệu theo chuyên đề, cung cấp các sản phẩm thông tin đã được xử lý theo yêu cầu bạn đọc, vận chuyển tài liệu cho bạn đọc trực tiếp hoặc qua bưu điện,... là giá dịch vụ, thực hiện trên cơ sở thỏa thuận giữa thư viện và bạn đọc có nhu cầu. | ||
3. Đối tượng miễn, giảm thu phí
a) Đối tượng miễn thu phí:
Bạn đọc là trẻ em (từ đủ 06 đến dưới 16 tuổi); người khuyết tật đặc biệt nặng theo quy định tại khoản 1 Điều 11 Nghị định số 28/2012/NĐ-CP; người khuyết tật đặc biệt nặng; người vừa thuộc diện hưởng chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hoá vừa thuộc diện người khuyết tật nặng.
b) Đối tượng được giảm 50% mức thu phí:
Các đối tượng được hưởng chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hoá quy định tại Điều 2 Quyết định số 170/2003/QĐ-TTg ngày 14 tháng 8 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hoá. Trường hợp khó xác định là đối tượng được hưởng chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hoá quy định tại Điều 2 Quyết định số 170/2003/QĐ-TTg, chỉ cần có giấy xác nhận của Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi đối tượng cư trú; người khuyết tật, người cao tuổi theo quy định của pháp luật.
4. Quản lý và sử dụng phí
a) Cơ quan thu phí được trích lại 90% (chín mươi phần trăm) trên tổng số tiền phí thu được trước khi nộp vào ngân sách nhà nước để trang trải cho các nội dung chi theo quy định của Nghị định số 120/2016/NĐ-CP, nộp 10% (mười phần trăm) tiền phí còn lại nộp vào ngân sách nhà nước theo chương, mã nội dung kinh tế của mục lục ngân sách nhà nước hiện hành;
b) Các nội dung khác liên quan đến chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng, chứng từ thu, công khai chế độ thu phí thư viện không đề cập tại Nghị quyết này được thực hiện theo Luật phí và lệ phí; Nghị định số 120/2016/NĐ-CP và Thông tư số 85/2019/TT-BTC.
Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân Tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 97/2016/NQ-HĐND ngày 20 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân Tỉnh quy định mức thu, chế độ thu, nộp quản lý, sử dụng phí thư viện trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.
Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân Tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp khoá X, Kỳ họp thứ hai thông qua ngày 17 tháng 8 năm 2021 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 9 năm 2021./.
|
Nơi nhận: | CHỦ TỊCH |
- 1Nghị quyết 97/2016/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thư viện trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- 2Quyết định 2884/QĐ-UBND năm 2017 quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí Thư viện trên địa bàn tỉnh An Giang
- 3Nghị quyết 21/2017/NQ-HĐND quy định về mức thu, chế độ thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng phí thư viện trên địa bàn tỉnh An Giang
- 4Nghị quyết 06/2020/NQ-HĐND quy định về mức thu, quản lý và sử dụng Phí thư viện trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
- 5Nghị quyết 23/2021/NQ-HĐND quy định về phí thư viện công cộng trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
- 6Nghị quyết 14/2022/NQ-HĐND quy định về phí thư viện trên địa bàn tỉnh Bình Dương
- 7Nghị quyết 18/2023/NQ-HĐND về Quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí thư viện trên địa bàn tỉnh Phú Yên
- 1Quyết định 170/2003/QĐ-TTg về "Chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hoá" do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2Nghị định 28/2012/NĐ-CP hướng dẫn Luật người khuyết tật
- 3Luật ngân sách nhà nước 2015
- 4Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 5Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 6Luật phí và lệ phí 2015
- 7Nghị định 120/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật phí và lệ phí
- 8Quyết định 2884/QĐ-UBND năm 2017 quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí Thư viện trên địa bàn tỉnh An Giang
- 9Nghị quyết 21/2017/NQ-HĐND quy định về mức thu, chế độ thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng phí thư viện trên địa bàn tỉnh An Giang
- 10Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020
- 11Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 12Thông tư 85/2019/TT-BTC hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 13Nghị quyết 06/2020/NQ-HĐND quy định về mức thu, quản lý và sử dụng Phí thư viện trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
- 14Nghị quyết 23/2021/NQ-HĐND quy định về phí thư viện công cộng trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
- 15Nghị quyết 14/2022/NQ-HĐND quy định về phí thư viện trên địa bàn tỉnh Bình Dương
- 16Nghị quyết 18/2023/NQ-HĐND về Quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí thư viện trên địa bàn tỉnh Phú Yên
Nghị quyết 69/2021/NQ-HĐND quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thư viện trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- Số hiệu: 69/2021/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 17/08/2021
- Nơi ban hành: Tỉnh Đồng Tháp
- Người ký: Phan Văn Thắng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/09/2021
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
