Giới thiệu chung về Nghị quyết 170/2015/NQ-HĐND
Nghị quyết số 170/2015/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An khóa XVI, kỳ họp thứ 14 thông qua ngày 10 tháng 7 năm 2015 và chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2016. Văn bản này quy định một số chính sách cụ thể về dân số - kế hoạch hóa gia đình (DS-KHHGĐ) trên địa bàn tỉnh Nghệ An nhằm khuyến khích thực hiện tốt công tác dân số, đồng thời thay thế cho Nghị quyết số 52/2012/NQ-HĐND ngày 13 tháng 7 năm 2012.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng (Điều 1)
Nghị quyết quy định rõ giới hạn điều chỉnh và các nhóm đối tượng chịu sự tác động trực tiếp như sau:
- Phạm vi điều chỉnh: Quy định một số chính sách dân số - kế hoạch hóa gia đình trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với các cơ quan Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức kinh tế, đơn vị lực lượng vũ trang thuộc tỉnh Nghệ An và toàn bộ công dân Việt Nam cư trú thực tế trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
Chính sách khuyến khích, khen thưởng về DS-KHHGĐ (Điều 2)
Nghị quyết đưa ra các mức thưởng và hình thức khuyến khích cụ thể đối với cả tập thể và cá nhân đạt thành tích xuất sắc trong công tác dân số:
1. Chính sách khen thưởng đối với tập thể cấp xã (xã, phường, thị trấn):
- Đạt 1 năm không có người sinh con thứ 3 trở lên: Được Chủ tịch UBND tỉnh tặng Bằng khen kèm theo mức thưởng 20 triệu đồng.
- Đạt 2 năm liên tục không có người sinh con thứ 3 trở lên: Được Chủ tịch UBND tỉnh tặng Bằng khen kèm theo mức thưởng 40 triệu đồng.
- Đạt 3 năm liên tục không có người sinh con thứ 3 trở lên: Được Chủ tịch UBND tỉnh tặng Bằng khen kèm theo mức thưởng 60 triệu đồng.
- Đạt 4 năm liên tục không có người sinh con thứ 3 trở lên: Được Chủ tịch UBND tỉnh tặng Bằng khen kèm theo mức thưởng 80 triệu đồng.
- Đạt từ 5 năm liên tục trở lên không có người sinh con thứ 3 trở lên: Được Chủ tịch UBND tỉnh thưởng 100 triệu đồng và đề nghị Thủ tướng Chính phủ tặng Bằng khen.
- Thực hiện giảm tỷ lệ sinh con thứ 3 trở lên từ 50% trở lên so với năm trước: Được Chủ tịch UBND tỉnh tặng Bằng khen và thưởng theo quy định hiện hành.
2. Chính sách khen thưởng đối với cấp khối, xóm, bản:
- Việc khen thưởng đối với khối, xóm, bản không có người sinh con thứ 3 trở lên do Hội đồng nhân dân các huyện, thành phố, thị xã tự quy định cụ thể phù hợp với thực tế địa phương.
3. Chính sách khuyến khích, khen thưởng đối với cá nhân:
- Đối với người tự nguyện triệt sản: Những người trong độ tuổi sinh đẻ đã có từ 1 đến 2 con trở lên tự nguyện sử dụng biện pháp tránh thai triệt sản, ngoài việc được hưởng các chế độ chính sách theo quy định của Trung ương, sẽ được tỉnh bồi dưỡng thêm 5 triệu đồng đối với nam và 3 triệu đồng đối với nữ.
- Đối với người vận động thực hiện kế hoạch hóa gia đình: Người thực hiện tốt KHHGĐ và trong vòng 1 năm vận động được 10 cặp vợ chồng trong độ tuổi sinh đẻ (trong phạm vi một khối, xóm, thôn, bản) thực hiện các biện pháp tránh thai lâm sàng (đình sản hoặc đặt vòng) được thưởng 1.000.000 đồng. Nếu vận động trên 10 cặp, cứ mỗi 5 cặp tăng thêm sẽ được thưởng thêm 500.000 đồng.
Quy định về xử lý vi phạm chính sách DS-KHHGĐ (Điều 2)
Để đảm bảo tính nghiêm minh, Nghị quyết quy định rõ các chế tài xử lý đối với các trường hợp vi phạm:
- Đối với cá nhân vi phạm: Bị xử lý theo quy định của pháp luật; xử lý theo bản cam kết thực hiện chính sách DS-KHHGĐ (hình thức cụ thể do UBND tỉnh quy định) và theo quy ước, hương ước của địa phương, tổ chức đoàn thể ở cơ sở. Đồng thời, cá nhân vi phạm không được xem xét danh hiệu Gia đình văn hóa.
- Đối với tập thể và người đứng đầu: Tập thể và cá nhân Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có thành viên thuộc cấp quản lý trực tiếp vi phạm chính sách DS-KHHGĐ sẽ bị hạ loại thi đua và không được xem xét danh hiệu đơn vị văn hóa trong năm xảy ra vi phạm.
Chính sách hỗ trợ Cộng tác viên DS-KHHGĐ (Điều 3)
Nhằm hỗ trợ và động viên đội ngũ làm công tác dân số tại cơ sở, Nghị quyết quy định:
- Cộng tác viên DS-KHHGĐ kiêm nhiệm ở xóm, khối, bản được hỗ trợ hàng tháng bằng 0,1 mức lương cơ sở từ nguồn ngân sách tỉnh. Khoản hỗ trợ này được chi trả ngoài mức thù lao theo quy định hiện hành của Trung ương.
Kinh phí bảo đảm cho công tác DS-KHHGĐ (Điều 4)
Nguồn kinh phí thực hiện các chính sách dân số được phân bổ và quản lý như sau:
- Hàng năm, Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm cân đối ngân sách địa phương để đảm bảo thực hiện các mục tiêu và nhiệm vụ về DS-KHHGĐ.
- Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn được tiếp tục quản lý và huy động nguồn lực đầu tư cho công tác DS-KHHGĐ từ các nguồn: tiền xử phạt vi phạm hành chính về chính sách DS-KHHGĐ, tiền khen thưởng, hỗ trợ của Nhà nước, và đóng góp của các tổ chức, cá nhân theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
- Giao cho Ban DS-KHHGĐ xã, phường, thị trấn trực tiếp quản lý và sử dụng nguồn kinh phí này đúng quy định pháp luật.
Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành (Điều 5 & Điều 6)
- Tổ chức thực hiện: Giao Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết. Thường trực HĐND tỉnh, các Ban HĐND tỉnh và các Đại biểu HĐND tỉnh chịu trách nhiệm giám sát việc thực hiện.
- Hiệu lực thi hành: Nghị quyết có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2016.
- Điều khoản bãi bỏ: Nghị quyết này bãi bỏ hoàn toàn Nghị quyết số 52/2012/NQ-HĐND ngày 13 tháng 7 năm 2012 của HĐND tỉnh Nghệ An về chính sách dân số - kế hoạch hóa gia đình.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 170/2015/NQ-HĐND | Nghệ An, ngày 10 tháng 07 năm 2015 |
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH MỘT SỐ CHÍNH SÁCH DÂN SỐ - KẾ HOẠCH HÓA GIA ĐÌNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN
KHÓA XVI, KỲ HỌP THỨ XIV
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Pháp lệnh Dân số ngày 21 tháng 3 năm 2003 và Pháp lệnh sửa đổi Điều 10 của Pháp lệnh Dân số ngày 27 tháng 12 năm 2008;
Căn cứ Nghị định số 104/2003/NĐ-CP ngày 16 tháng 9 năm 2003 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Pháp lệnh Dân số;
Căn cứ Chỉ thị số 23/2008/CT-TTg ngày 4/8/2008 của Thủ tướng Chính phủ về tiếp tục đẩy mạnh công tác dân số - kế hoạch hóa gia đình;
Xét đề nghị của UBND tỉnh tại Tờ trình số 4333/TTr-UBND.VX ngày 29 tháng 6 năm 2015;
Trên cơ sở Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội và ý kiến của các Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh:
Nghị quyết này quy định một số chính sách dân số - kế hoạch hóa gia đình (DS-KHHGĐ) trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
2. Đối tượng áp dụng:
Các cơ quan Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức kinh tế, đơn vị lực lượng vũ trang thuộc tỉnh Nghệ An và công dân Việt Nam cư trú thực tế trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
Điều 2. Một số chính sách DS-KHHGĐ
1. Chính sách khuyến khích, khen thưởng đối với các xã, phường, thị trấn:
a) Xã, phường, thị trấn một năm không có người sinh con thứ 3 trở lên được Chủ tịch UBND tỉnh tặng Bằng khen, kèm theo mức thưởng 20 triệu đồng.
b) Xã, phường, thị trấn hai năm liên tục không có người sinh con thứ 3 trở lên được Chủ tịch UBND tỉnh tặng Bằng khen, kèm theo mức thưởng 40 triệu đồng.
c) Xã, phường, thị trấn ba năm liên tục không có người sinh con thứ 3 trở lên được Chủ tịch UBND tỉnh tặng Bằng khen, kèm theo mức thưởng 60 triệu đồng.
d) Xã, phường, thị trấn bốn năm liên tục không có người sinh con thứ 3 trở lên được Chủ tịch UBND tỉnh tặng Bằng khen, kèm theo mức thưởng 80 triệu đồng.
đ) Xã, phường, thị trấn từ năm năm liên tục trở lên không có người sinh con thứ 3 trở lên được Chủ tịch UBND tỉnh thưởng 100 triệu đồng và đề nghị Thủ tướng Chính phủ tặng Bằng khen.
e) Xã, phường, thị trấn thực hiện giảm tỷ lệ sinh con thứ 3 trở lên từ 50% trở lên so với năm trước được Chủ tịch UBND tỉnh tặng Bằng khen và thưởng theo quy định hiện hành.
2. Việc khen thưởng đối với khối, xóm, bản không có người sinh con thứ 3 trở lên do HĐND các huyện, thành, thị quy định.
3. Chính sách khuyến khích, khen thưởng đối với cá nhân:
a) Những người trong độ tuổi sinh đẻ đã có từ 1 - 2 con trở lên tự nguyện sử dụng biện pháp tránh thai triệt sản, ngoài các chế độ, chính sách được hưởng theo quy định của Trung ương, thì mỗi trường hợp triệt sản được bồi dưỡng 5 triệu đồng (đối với nam) và 3 triệu đồng (đối với nữ).
b) Những người thực hiện tốt kế hoạch hóa gia đình và trong 1 năm vận động được 10 cặp vợ chồng trong độ tuổi sinh đẻ (trong phạm vi một khối, xóm, thôn, bản) thực hiện các biện pháp tránh thai (đình sản; đặt vòng) được thưởng 1.000.000 đồng và nếu trên 10 cặp, cứ thêm 5 cặp thì được thưởng thêm 500.000 đồng.
4. Xử lý vi phạm.
a) Các đối tượng vi phạm chính sách DS-KHHGĐ thì xử lý theo quy định của pháp luật; theo bản cam kết thực hiện chính sách DS-KHHGĐ (hình thức cụ thể do UBND tỉnh quy định) và quy ước, hương ước của địa phương, tổ chức đoàn thể ở cơ sở; không được xem xét danh hiệu Gia đình văn hóa.
b) Tập thể và cá nhân Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có thành viên thuộc cấp quản lý trực tiếp vi phạm chính sách DS-KHHGĐ thì bị hạ loại thi đua và không xem xét danh hiệu đơn vị văn hóa trong năm có vi phạm.
Điều 3. Hỗ trợ Cộng tác viên DS-KHHGĐ
Cộng tác viên DS-KHHGĐ kiêm nhiệm ở xóm, khối, bản được hỗ trợ hàng tháng bằng 0,1 mức lương cơ sở từ ngân sách tỉnh (ngoài mức thù lao theo quy định của Trung ương).
Điều 4. Kinh phí đảm bảo cho công tác DS-KHHGĐ
1. Hàng năm, Ủy ban nhân dân tỉnh cân đối ngân sách địa phương đảm bảo thực hiện mục tiêu và nhiệm vụ về DS-KHHGĐ.
2. UBND xã, phường, thị trấn được tiếp tục quản lý và huy động nguồn lực đầu tư cho công tác DS-KHHGĐ từ các khoản xử phạt vi phạm hành chính về chính sách DS-KHHGĐ, khen thưởng, hỗ trợ của Nhà nước, đóng góp của các tổ chức, cá nhân theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước. Giao cho Ban DS-KHHGĐ xã, phường, thị trấn trực tiếp quản lý, sử dụng đúng quy định.
Điều 5. Tổ chức thực hiện
Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.
Giao Thường trực HĐND tỉnh, các Ban HĐND tỉnh và các Đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Điều 6. Hiệu lực thi hành
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An khóa XVI, kỳ họp thứ 14 thông qua ngày 10 tháng 7 năm 2015, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2016.
Bãi bỏ Nghị quyết số 52/2012/NQ-HĐND ngày 13 tháng 7 năm 2012 của HĐND tỉnh quy định một số chính sách dân số - kế hoạch hóa gia đình./.
|
Nơi nhận: | CHỦ TỊCH |
- 1Quyết định 05/2011/QĐ-UBND Quy định về chính sách Dân số - Kế hoạch hóa gia đình giai đoạn 2011- 2015 trên địa bàn tỉnh Long An do Ủy ban nhân dân tỉnh Long An ban hành
- 2Nghị quyết 52/2012/NQ-HĐND quy định chính sách dân số - kế hoạch hóa gia đình trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- 3Quyết định 2732/2012/QĐ-UBND về Quy định chính sách Dân số - Kế hoạch hóa gia đình do Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh ban hành
- 4Quyết định 21/2010/QĐ-UBND.HC về chế độ, chính sách Dân số - Kế hoạch hóa gia đình trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- 5Quyết định 1031/QĐ-UBND năm 2015 phê duyệt Đề án “Xã hội hóa cung cấp phương tiện tránh thai, dịch vụ kế hoạch hóa gia đình/sức khỏe sinh sản tại khu vực thành thị và nông thôn phát triển tỉnh Hà Nam giai đoạn 2015 - 2020”
- 6Quyết định 46/2015/QĐ-UBND về Quy định tạm thời một số chính sách dân số - kế hoạch hóa gia đình trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
- 7Kế hoạch 159/KH-UBND năm 2017 về thực hiện Đề án "Tăng cường tư vấn và cung cấp dịch vụ Dân số - Kế hoạch hóa gia đình cho vị thành niên/thanh niên giai đoạn 2017-2020" do tỉnh Phú Yên ban hành
- 8Nghị quyết 15/2020/NQ-HĐND quy định chính sách về công tác dân số trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- 9Quyết định 176/QĐ-UBND năm 2021 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An ban hành hết hiệu lực thi hành toàn bộ và một phần
- 10Quyết định 410/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An ban hành kỳ 2019-2023
- 1Nghị quyết 52/2012/NQ-HĐND quy định chính sách dân số - kế hoạch hóa gia đình trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- 2Nghị quyết 15/2020/NQ-HĐND quy định chính sách về công tác dân số trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- 3Quyết định 176/QĐ-UBND năm 2021 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An ban hành hết hiệu lực thi hành toàn bộ và một phần
- 4Quyết định 410/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An ban hành kỳ 2019-2023
- 1Luật Ngân sách Nhà nước 2002
- 2Pháp lệnh dân số năm 2003
- 3Nghị định 104/2003/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Dân số
- 4Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 5Chỉ thị 23/2008/CT-TTg về việc tiếp tục đẩy mạnh công tác dân số và kế hoạch hóa gia đình do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 6Pháp lệnh sửa đổi điều 10 Pháp lệnh dân số năm 2008
- 7Quyết định 05/2011/QĐ-UBND Quy định về chính sách Dân số - Kế hoạch hóa gia đình giai đoạn 2011- 2015 trên địa bàn tỉnh Long An do Ủy ban nhân dân tỉnh Long An ban hành
- 8Quyết định 2732/2012/QĐ-UBND về Quy định chính sách Dân số - Kế hoạch hóa gia đình do Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh ban hành
- 9Quyết định 21/2010/QĐ-UBND.HC về chế độ, chính sách Dân số - Kế hoạch hóa gia đình trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- 10Quyết định 1031/QĐ-UBND năm 2015 phê duyệt Đề án “Xã hội hóa cung cấp phương tiện tránh thai, dịch vụ kế hoạch hóa gia đình/sức khỏe sinh sản tại khu vực thành thị và nông thôn phát triển tỉnh Hà Nam giai đoạn 2015 - 2020”
- 11Quyết định 46/2015/QĐ-UBND về Quy định tạm thời một số chính sách dân số - kế hoạch hóa gia đình trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
- 12Kế hoạch 159/KH-UBND năm 2017 về thực hiện Đề án "Tăng cường tư vấn và cung cấp dịch vụ Dân số - Kế hoạch hóa gia đình cho vị thành niên/thanh niên giai đoạn 2017-2020" do tỉnh Phú Yên ban hành
Nghị quyết 170/2015/NQ-HĐND quy định chính sách dân số - kế hoạch hóa gia đình trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- Số hiệu: 170/2015/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 10/07/2015
- Nơi ban hành: Tỉnh Nghệ An
- Người ký: Trần Hồng Châu
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/01/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
