Điều 38 Nghị định 88/2016/NĐ-CP về chương trình hưu trí bổ sung tự nguyện
Điều 38. Cấp lại Giấy chứng nhận đủ Điều kiện kinh doanh
1. Giấy chứng nhận đủ Điều kiện kinh doanh được cấp lại trong những trường hợp sau:
a) Giấy chứng nhận đủ Điều kiện kinh doanh bị mất hoặc bị hư hỏng;
b) Doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí thực hiện tổ chức lại doanh nghiệp (chia, tách, hợp nhất, sáp nhập hoặc chuyển đổi loại hình doanh nghiệp) và tiếp tục đáp ứng đủ các Điều kiện quy định tại
2. Quy trình, thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận đủ Điều kiện kinh doanh đối với trường hợp quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều này:
a) Hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đủ Điều kiện kinh doanh gồm:
- Bản gốc Giấy chứng nhận đủ Điều kiện kinh doanh (trừ trường hợp bị mất);
- Đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đủ Điều kiện kinh doanh.
b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được Đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đủ Điều kiện kinh doanh, Bộ Tài chính xem xét cấp lại Giấy chứng nhận đủ Điều kiện kinh doanh.
3. Quy trình, thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận đủ Điều kiện kinh doanh đối với trường hợp quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều này:
a) Hồ sơ gồm:
- Đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đủ Điều kiện kinh doanh;
- Hồ sơ chứng minh doanh nghiệp tiếp tục đáp ứng đủ các Điều kiện cấp Giấy chứng nhận đủ Điều kiện kinh doanh quy định tại
b) Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Tài chính chủ trì phối hợp với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội thẩm định, xem xét hồ sơ để cấp lại Giấy chứng nhận đủ Điều kiện kinh doanh. Trong trường hợp từ chối, Bộ Tài chính thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp và nêu rõ lý do.
Nghị định 88/2016/NĐ-CP về chương trình hưu trí bổ sung tự nguyện
- Số hiệu: 88/2016/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 01/07/2016
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Nguyễn Xuân Phúc
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 781 đến số 782
- Ngày hiệu lực: 01/07/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi Điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích thuật ngữ
- Điều 4. Nguyên tắc của chương trình hưu trí bổ sung tự nguyện
- Điều 5. Chính sách của Nhà nước đối với chương trình hưu trí bổ sung tự nguyện
- Điều 6. Đối tượng tham gia đóng góp
- Điều 7. Phương thức tham gia đóng góp
- Điều 8. Tham gia đóng góp thông qua người sử dụng lao động
- Điều 9. Tham gia đóng góp trực tiếp chương trình hưu trí
- Điều 10. Quyền và trách nhiệm của người sử dụng lao động
- Điều 11. Quyền và trách nhiệm của người lao động
- Điều 12. Quyền và trách nhiệm của cá nhân tham gia chương trình hưu trí
- Điều 13. Thiết lập quỹ hưu trí
- Điều 14. Điều lệ quỹ hưu trí
- Điều 15. Tổ chức lưu ký
- Điều 16. Ngân hàng giám sát
- Điều 17. Đại lý hưu trí
- Điều 18. Tài Khoản hưu trí cá nhân
- Điều 19. Hợp đồng tham gia quỹ hưu trí
- Điều 20. Đầu tư quỹ hưu trí
- Điều 21. Kế toán quỹ hưu trí
- Điều 22. Quản trị tài Khoản hưu trí cá nhân
- Điều 23. Đền bù thiệt hại cho người tham gia quỹ
- Điều 24. Nguyên tắc chi trả từ quỹ hưu trí
- Điều 25. Chi trả cho người tham gia quỹ
- Điều 26. Chi trả cho người sử dụng lao động
- Điều 27. Tài liệu giới thiệu về quỹ hưu trí
- Điều 28. Báo cáo giá trị tài Khoản hưu trí cá nhân
- Điều 29. Cung cấp tài liệu, thông tin cho người tham gia quỹ
- Điều 30. Hạch toán kế toán, kiểm toán
- Điều 31. Các loại chi phí thanh toán từ tài Khoản hưu trí cá nhân
- Điều 32. Chế độ báo cáo của doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí
- Điều 33. Chế độ báo cáo của ngân hàng giám sát
- Điều 34. Điều kiện cấp Giấy chứng nhận đủ Điều kiện kinh doanh
- Điều 35. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ Điều kiện kinh doanh
- Điều 36. Quy trình thủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ Điều kiện kinh doanh
- Điều 37. Giấy chứng nhận đủ Điều kiện kinh doanh
- Điều 38. Cấp lại Giấy chứng nhận đủ Điều kiện kinh doanh
- Điều 39. Điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ Điều kiện kinh doanh
- Điều 40. Những thay đổi phải thông báo cho Bộ Tài chính
- Điều 41. Thu hồi Giấy chứng nhận đủ Điều kiện kinh doanh
- Điều 42. Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí
