Điều 16 Nghị định 88/2016/NĐ-CP về chương trình hưu trí bổ sung tự nguyện
1. Ngân hàng giám sát quỹ hưu trí phải đáp ứng các Điều kiện sau:
a) Là ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thành lập và hoạt động tại Việt Nam;
b) Có cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin đáp ứng các nghĩa vụ của ngân hàng giám sát quy định tại Khoản 4 Điều này;
c) Không là người có liên quan với doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí theo quy định tại Khoản 17 Điều 4 Luật doanh nghiệp.
2. Doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí ký hợp đồng giám sát quỹ hưu trí với 01 ngân hàng giám sát đáp ứng Điều kiện quy định tại Khoản 1 Điều này. Hợp đồng giữa doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí với ngân hàng giám sát bao gồm những nội dung cơ bản sau:
a) Quyền và trách nhiệm của ngân hàng giám sát, doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí, người tham gia quỹ, người sử dụng lao động;
b) Phí giám sát quỹ hưu trí của ngân hàng giám sát;
c) Các trường hợp ngân hàng giám sát phải đền bù thiệt hại cho người tham gia quỹ theo quy định tại
3. Ngân hàng giám sát có các quyền theo quy định tại hợp đồng giám sát hoạt động quản lý quỹ hưu trí nhưng phải đảm bảo các quyền cơ bản sau:
a) Được nhận phí giám sát theo hợp đồng giám sát ký kết giữa doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí với ngân hàng giám sát;
b) Yêu cầu các tổ chức cung cấp dịch vụ lưu ký tài sản quỹ hưu trí, kế toán quỹ hưu trí, quản trị tài Khoản hưu trí cá nhân cung cấp thông tin và tài liệu để ngân hàng giám sát thực hiện nghĩa vụ giám sát theo quy định tại Khoản 4 Điều này;
c) Kiểm tra doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí, tổ chức cung cấp các dịch vụ kế toán quỹ hưu trí và quản trị tài Khoản hưu trí cá nhân về việc tuân thủ các nghĩa vụ theo quy định tại Nghị định này, Điều lệ quỹ, hợp đồng tham gia quỹ hưu trí, hợp đồng cung cấp các dịch vụ về kế toán quỹ hưu trí và quản trị tài Khoản hưu trí cá nhân.
4. Ngân hàng giám sát có các nghĩa vụ theo quy định tại hợp đồng giám sát hoạt động quản lý quỹ hưu trí nhưng phải đảm bảo các nghĩa vụ cơ bản sau:
a) Kiểm tra và giám sát doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí và các tổ chức cung cấp dịch vụ về việc tuân thủ các nghĩa vụ theo quy định tại Nghị định này, Điều lệ quỹ, hợp đồng tham gia quỹ hưu trí, hợp đồng cung cấp các dịch vụ liên quan;
b) Kiểm tra, giám sát hoạt động đầu tư, các giao dịch của quỹ hưu trí và tài Khoản hưu trí cá nhân theo quy định tại Nghị định này và Điều lệ quỹ hưu trí;
d) Định kỳ 06 tháng rà soát quy trình, phương pháp phân bổ kết quả đầu tư, xác định giá trị tài Khoản hưu trí cá nhân; kiểm tra, giám sát việc xác định giá trị tài Khoản hưu trí cá nhân;
đ) Lập và lưu trữ trong thời gian 10 năm các hồ sơ, chứng từ dưới dạng văn bản và tệp dữ liệu điện tử nhằm xác nhận việc tuân thủ trong hoạt động của ngân hàng giám sát đối với hoạt động quản lý;
g) Thực hiện chế độ báo cáo theo quy định tại
Nghị định 88/2016/NĐ-CP về chương trình hưu trí bổ sung tự nguyện
- Số hiệu: 88/2016/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 01/07/2016
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Nguyễn Xuân Phúc
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 781 đến số 782
- Ngày hiệu lực: 01/07/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi Điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích thuật ngữ
- Điều 4. Nguyên tắc của chương trình hưu trí bổ sung tự nguyện
- Điều 5. Chính sách của Nhà nước đối với chương trình hưu trí bổ sung tự nguyện
- Điều 6. Đối tượng tham gia đóng góp
- Điều 7. Phương thức tham gia đóng góp
- Điều 8. Tham gia đóng góp thông qua người sử dụng lao động
- Điều 9. Tham gia đóng góp trực tiếp chương trình hưu trí
- Điều 10. Quyền và trách nhiệm của người sử dụng lao động
- Điều 11. Quyền và trách nhiệm của người lao động
- Điều 12. Quyền và trách nhiệm của cá nhân tham gia chương trình hưu trí
- Điều 13. Thiết lập quỹ hưu trí
- Điều 14. Điều lệ quỹ hưu trí
- Điều 15. Tổ chức lưu ký
- Điều 16. Ngân hàng giám sát
- Điều 17. Đại lý hưu trí
- Điều 18. Tài Khoản hưu trí cá nhân
- Điều 19. Hợp đồng tham gia quỹ hưu trí
- Điều 20. Đầu tư quỹ hưu trí
- Điều 21. Kế toán quỹ hưu trí
- Điều 22. Quản trị tài Khoản hưu trí cá nhân
- Điều 23. Đền bù thiệt hại cho người tham gia quỹ
- Điều 24. Nguyên tắc chi trả từ quỹ hưu trí
- Điều 25. Chi trả cho người tham gia quỹ
- Điều 26. Chi trả cho người sử dụng lao động
- Điều 27. Tài liệu giới thiệu về quỹ hưu trí
- Điều 28. Báo cáo giá trị tài Khoản hưu trí cá nhân
- Điều 29. Cung cấp tài liệu, thông tin cho người tham gia quỹ
- Điều 30. Hạch toán kế toán, kiểm toán
- Điều 31. Các loại chi phí thanh toán từ tài Khoản hưu trí cá nhân
- Điều 32. Chế độ báo cáo của doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí
- Điều 33. Chế độ báo cáo của ngân hàng giám sát
- Điều 34. Điều kiện cấp Giấy chứng nhận đủ Điều kiện kinh doanh
- Điều 35. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ Điều kiện kinh doanh
- Điều 36. Quy trình thủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ Điều kiện kinh doanh
- Điều 37. Giấy chứng nhận đủ Điều kiện kinh doanh
- Điều 38. Cấp lại Giấy chứng nhận đủ Điều kiện kinh doanh
- Điều 39. Điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ Điều kiện kinh doanh
- Điều 40. Những thay đổi phải thông báo cho Bộ Tài chính
- Điều 41. Thu hồi Giấy chứng nhận đủ Điều kiện kinh doanh
- Điều 42. Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí
