Điều 15 Nghị định 88/2016/NĐ-CP về chương trình hưu trí bổ sung tự nguyện
1. Tổ chức lưu ký tài sản quỹ hưu trí phải đáp ứng các Điều kiện sau:
a) Là ngân hàng lưu ký theo quy định của Luật chứng khoán hoặc là Trung tâm Lưu ký chứng khoán Việt Nam;
b) Không là người có liên quan với doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí theo quy định tại Khoản 17 Điều 4 Luật doanh nghiệp.
2. Doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí ký hợp đồng lưu ký tài sản mỗi quỹ hưu trí với 01 tổ chức lưu ký đáp ứng Điều kiện quy định tại Khoản 1 Điều này. Hợp đồng giữa doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí với tổ chức lưu ký phải bao gồm những nội dung cơ bản sau:
a) Quyền và trách nhiệm của tổ chức lưu ký và doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí;
b) Phí lưu ký;
c) Các trường hợp tổ chức lưu ký phải đền bù thiệt hại cho người tham gia quỹ theo quy định tại
3. Tổ chức lưu ký được nhận phí lưu ký theo hợp đồng ký kết giữa doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí với tổ chức lưu ký.
4. Tổ chức lưu ký có các nghĩa vụ theo quy định tại hợp đồng lưu ký tài sản quỹ hưu trí nhưng phải đảm bảo những nghĩa vụ cơ bản sau:
a) Thực hiện lưu ký tài sản quỹ hưu trí theo hợp đồng ký với doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí;
b) Thực hiện hoạt động thu, chi, thanh toán, chuyển giao tiền, chứng khoán theo yêu cầu của doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí;
c) Thực hiện đầy đủ các quyền và nghĩa vụ liên quan đến quyền sở hữu tài sản của quỹ, thực hiện các thủ tục thanh, quyết toán thuế đối với quỹ;
d) Đảm bảo tách biệt tài sản của quỹ hưu trí với tài sản của người sử dụng lao động, doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí, tổ chức lưu ký, ngân hàng giám sát và các quỹ hưu trí khác được quản lý bởi cùng một doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí;
đ) Cung cấp kịp thời, đầy đủ và chính xác những thông tin cần thiết cho doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí, ngân hàng giám sát, các tổ chức cung cấp dịch vụ (nếu có) để các tổ chức này thực hiện đầy đủ quyền, nghĩa vụ theo quy định tại Nghị định này và Điều lệ quỹ.
5. Tài sản của quỹ hưu trí được lưu ký tại tổ chức lưu ký là tài sản thuộc sở hữu của người tham gia quỹ và người sử dụng lao động. Tổ chức lưu ký không được sử dụng tài sản của quỹ hưu trí để thanh toán, bảo lãnh thanh toán cho các Khoản nợ của mình hoặc cho bên thứ ba.
Nghị định 88/2016/NĐ-CP về chương trình hưu trí bổ sung tự nguyện
- Số hiệu: 88/2016/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 01/07/2016
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Nguyễn Xuân Phúc
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 781 đến số 782
- Ngày hiệu lực: 01/07/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi Điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích thuật ngữ
- Điều 4. Nguyên tắc của chương trình hưu trí bổ sung tự nguyện
- Điều 5. Chính sách của Nhà nước đối với chương trình hưu trí bổ sung tự nguyện
- Điều 6. Đối tượng tham gia đóng góp
- Điều 7. Phương thức tham gia đóng góp
- Điều 8. Tham gia đóng góp thông qua người sử dụng lao động
- Điều 9. Tham gia đóng góp trực tiếp chương trình hưu trí
- Điều 10. Quyền và trách nhiệm của người sử dụng lao động
- Điều 11. Quyền và trách nhiệm của người lao động
- Điều 12. Quyền và trách nhiệm của cá nhân tham gia chương trình hưu trí
- Điều 13. Thiết lập quỹ hưu trí
- Điều 14. Điều lệ quỹ hưu trí
- Điều 15. Tổ chức lưu ký
- Điều 16. Ngân hàng giám sát
- Điều 17. Đại lý hưu trí
- Điều 18. Tài Khoản hưu trí cá nhân
- Điều 19. Hợp đồng tham gia quỹ hưu trí
- Điều 20. Đầu tư quỹ hưu trí
- Điều 21. Kế toán quỹ hưu trí
- Điều 22. Quản trị tài Khoản hưu trí cá nhân
- Điều 23. Đền bù thiệt hại cho người tham gia quỹ
- Điều 24. Nguyên tắc chi trả từ quỹ hưu trí
- Điều 25. Chi trả cho người tham gia quỹ
- Điều 26. Chi trả cho người sử dụng lao động
- Điều 27. Tài liệu giới thiệu về quỹ hưu trí
- Điều 28. Báo cáo giá trị tài Khoản hưu trí cá nhân
- Điều 29. Cung cấp tài liệu, thông tin cho người tham gia quỹ
- Điều 30. Hạch toán kế toán, kiểm toán
- Điều 31. Các loại chi phí thanh toán từ tài Khoản hưu trí cá nhân
- Điều 32. Chế độ báo cáo của doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí
- Điều 33. Chế độ báo cáo của ngân hàng giám sát
- Điều 34. Điều kiện cấp Giấy chứng nhận đủ Điều kiện kinh doanh
- Điều 35. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ Điều kiện kinh doanh
- Điều 36. Quy trình thủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ Điều kiện kinh doanh
- Điều 37. Giấy chứng nhận đủ Điều kiện kinh doanh
- Điều 38. Cấp lại Giấy chứng nhận đủ Điều kiện kinh doanh
- Điều 39. Điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ Điều kiện kinh doanh
- Điều 40. Những thay đổi phải thông báo cho Bộ Tài chính
- Điều 41. Thu hồi Giấy chứng nhận đủ Điều kiện kinh doanh
- Điều 42. Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí
