Chương 3 Nghị định 88/2016/NĐ-CP về chương trình hưu trí bổ sung tự nguyện
DOANH NGHIỆP QUẢN LÝ QUỸ HƯU TRÍ TỰ NGUYỆN
Điều 34. Điều kiện cấp Giấy chứng nhận đủ Điều kiện kinh doanh
1. Là doanh nghiệp thành lập hợp pháp tại Việt Nam được phép hoạt động trong các lĩnh vực: Bảo hiểm nhân thọ, quản lý quỹ theo quy định của pháp luật chuyên ngành và đáp ứng được các Điều kiện sau:
a) Đối với doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ phải đủ Điều kiện triển khai sản phẩm bảo hiểm hưu trí theo quy định của pháp luật về kinh doanh bảo hiểm hưu trí;
b) Đối với công ty quản lý quỹ phải có ít nhất 05 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực quản lý quỹ; tổng giá trị tài sản quản lý tối thiểu là 1.000 tỷ đồng, đang hoạt động quản lý quỹ mở hoặc quỹ trái phiếu.
3. Có dự thảo Điều lệ quỹ đối với mỗi quỹ hưu trí dự kiến thành lập đáp ứng Điều kiện quy định tại
4. Có hợp đồng nguyên tắc ký kết với các tổ chức cung cấp dịch vụ sau:
a) Tổ chức lưu ký tài sản quỹ hưu trí theo quy định tại
b) Ngân hàng giám sát hoạt động quản lý quỹ hưu trí và quản trị tài Khoản hưu trí cá nhân theo quy định tại
5. Có phương án kinh doanh dịch vụ quản lý quỹ hưu trí gồm những nội dung cơ bản sau:
a) Kế hoạch và chiến lược hoạt động quản lý quỹ hưu trí trong 05 năm tiếp theo;
c) Phương án về cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin để quản lý từng tài Khoản hưu trí cá nhân đảm bảo thực hiện các hoạt động đóng góp, đầu tư, thanh toán chi phí, thuế, tiền phạt và chi trả các đối tượng liên quan;
d) Có mẫu hợp đồng khung về tham gia quỹ hưu trí đáp ứng Điều kiện quy định tại
6. Có tối thiểu 05 người lao động có ít nhất 05 năm làm việc trực tiếp trong lĩnh vực quản lý quỹ hưu trí, quản lý quỹ đầu tư chứng khoán hoặc quản lý quỹ chủ hợp đồng bảo hiểm. Trong đó phải có tối thiểu 03 nhân viên nghiệp vụ có chứng chỉ hành nghề quản lý quỹ do Ủy ban chứng khoán Nhà nước cấp hoặc là thành viên của Hiệp hội các nhà phân tích tài chính (CFA).
7. Có quy trình quản trị rủi ro, hệ thống kiểm soát nội bộ.
Điều 35. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ Điều kiện kinh doanh
1. Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ Điều kiện kinh doanh (thông tin về mã số doanh nghiệp).
2. Bản sao Giấy phép hoạt động trong lĩnh vực chuyên ngành (Bản sao được cấp từ sổ gốc, bản sao có chứng thực của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc bản sao không có chứng thực xuất trình cùng bản chính để đối chiếu).
3. Bản sao hợp đồng nguyên tắc với tổ chức lưu ký, ngân hàng giám sát.
4. Phương án kinh doanh dịch vụ quản lý quỹ:
a) Kế hoạch và chiến lược hoạt động quản lý quỹ hưu trí;
c) Phương án về cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin để quản lý từng tài Khoản hưu trí cá nhân đảm bảo thực hiện các hoạt động đóng góp, đầu tư, thanh toán chi phí, chi trả cho người tham gia quỹ và người sử dụng lao động, thanh toán thuế thu nhập cá nhân;
d) Mẫu hợp đồng khung về tham gia quỹ hưu trí đáp ứng Điều kiện quy định tại
5. Tài liệu chứng minh có tối thiểu 05 người lao động đáp ứng Điều kiện quy định tại
a) Bản sao hợp đồng lao động (Bản sao có chứng thực của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc bản sao không có chứng thực xuất trình cùng bản chính để đối chiếu);
b) Sơ yếu lý lịch của người lao động có xác nhận của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền (nêu rõ quá trình công tác và các chứng chỉ, bằng cấp nếu có);
c) Bản sao các chứng chỉ theo quy định tại
6. Quy trình quản trị rủi ro, hệ thống kiểm soát nội bộ.
Điều 36. Quy trình thủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ Điều kiện kinh doanh
1. Doanh nghiệp nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ Điều kiện kinh doanh theo quy định tại
2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, Bộ Tài chính thông báo về tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ và yêu cầu doanh nghiệp bổ sung tài liệu (nếu có) và gửi 02 bộ hồ sơ chính thức để thẩm định.
3. Trong thời hạn 30 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Tài chính chủ trì phối hợp với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, và các đơn vị có liên quan thẩm định, xem xét hồ sơ để cấp Giấy chứng nhận đủ Điều kiện kinh doanh. Trong trường hợp từ chối, Bộ Tài chính thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp và nêu rõ lý do.
4. Nội dung thẩm định hồ sơ theo các Điều kiện quy định tại
Điều 37. Giấy chứng nhận đủ Điều kiện kinh doanh
1. Giấy chứng nhận đủ Điều kiện kinh doanh có những nội dung cơ bản sau:
a) Tên doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí;
b) Địa chỉ trụ sở chính, địa chỉ trang thông tin điện tử của doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí;
c) Số, ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
d) Số, ngày cấp Giấy chứng nhận đủ Điều kiện kinh doanh;
đ) Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí;
e) Nội dung và phạm vi hoạt động.
2. Trường hợp cấp lại hoặc Điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ Điều kiện kinh doanh thì ghi rõ số lần cấp lại hoặc số lần Điều chỉnh và sử dụng số chứng nhận đủ Điều kiện kinh doanh đã được cấp lần đầu cho doanh nghiệp.
Điều 38. Cấp lại Giấy chứng nhận đủ Điều kiện kinh doanh
1. Giấy chứng nhận đủ Điều kiện kinh doanh được cấp lại trong những trường hợp sau:
a) Giấy chứng nhận đủ Điều kiện kinh doanh bị mất hoặc bị hư hỏng;
b) Doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí thực hiện tổ chức lại doanh nghiệp (chia, tách, hợp nhất, sáp nhập hoặc chuyển đổi loại hình doanh nghiệp) và tiếp tục đáp ứng đủ các Điều kiện quy định tại
2. Quy trình, thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận đủ Điều kiện kinh doanh đối với trường hợp quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều này:
a) Hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đủ Điều kiện kinh doanh gồm:
- Bản gốc Giấy chứng nhận đủ Điều kiện kinh doanh (trừ trường hợp bị mất);
- Đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đủ Điều kiện kinh doanh.
b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được Đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đủ Điều kiện kinh doanh, Bộ Tài chính xem xét cấp lại Giấy chứng nhận đủ Điều kiện kinh doanh.
3. Quy trình, thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận đủ Điều kiện kinh doanh đối với trường hợp quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều này:
a) Hồ sơ gồm:
- Đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đủ Điều kiện kinh doanh;
- Hồ sơ chứng minh doanh nghiệp tiếp tục đáp ứng đủ các Điều kiện cấp Giấy chứng nhận đủ Điều kiện kinh doanh quy định tại
b) Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Tài chính chủ trì phối hợp với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội thẩm định, xem xét hồ sơ để cấp lại Giấy chứng nhận đủ Điều kiện kinh doanh. Trong trường hợp từ chối, Bộ Tài chính thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp và nêu rõ lý do.
Điều 39. Điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ Điều kiện kinh doanh
1. Doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí phải làm thủ tục đề nghị Điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ Điều kiện kinh doanh trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ khi có sự thay đổi tại Giấy chứng nhận đủ Điều kiện kinh doanh quy định tại Điều 37 Nghị định này.
2. Hồ sơ đề nghị Điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ Điều kiện kinh doanh bao gồm:
a) Đơn đề nghị Điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ Điều kiện kinh doanh, trong đó nêu rõ lý do Điều chỉnh;
b) Bản gốc Giấy chứng nhận đủ Điều kiện kinh doanh đã được cấp lần gần nhất;
c) Tài liệu chứng minh nội dung đề nghị Điều chỉnh.
3. Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Tài chính chủ trì phối hợp với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội thẩm định, xem xét hồ sơ để Điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ Điều kiện kinh doanh. Trong trường hợp từ chối, Bộ Tài chính thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp và nêu rõ lý do.
Điều 40. Những thay đổi phải thông báo cho Bộ Tài chính
Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày có thay đổi về những nội dung sau đây, doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí phải thông báo bằng văn bản đến Bộ Tài chính:
1. Thuộc diện tái cơ cấu hoặc kiểm soát, giám sát đặc biệt.
2. Bị giải thể, phá sản hoặc tự chấm dứt kinh doanh dịch vụ quản lý quỹ hưu trí.
3. Bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy phép hoạt động trong lĩnh vực bảo hiểm hoặc quản lý quỹ đầu tư chứng khoán.
4. Thay đổi về tổ chức lưu ký.
5. Thay đổi về ngân hàng giám sát.
Điều 41. Thu hồi Giấy chứng nhận đủ Điều kiện kinh doanh
1. Doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí bị thu hồi Giấy chứng nhận đủ Điều kiện kinh doanh trong các trường hợp sau đây:
a) Bị giải thể, phá sản hoặc tự chấm dứt kinh doanh dịch vụ quản lý quỹ hưu trí;
b) Bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy phép hoạt động trong lĩnh vực bảo hiểm hoặc quản lý quỹ đầu tư chứng khoán.
2. Quy trình thu hồi Giấy chứng nhận đủ Điều kiện kinh doanh:
a) Giấy chứng nhận đủ Điều kiện kinh doanh tự động bị hết hiệu lực đối với các trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều này;
b) Bộ Tài chính ra quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đủ Điều kiện kinh doanh và công bố trên trang thông tin điện tử của Bộ Tài chính về quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đủ Điều kiện kinh doanh của doanh nghiệp.
3. Doanh nghiệp phải chấm dứt ngay các hoạt động quản lý quỹ hưu trí kể từ thời Điểm Giấy chứng nhận đủ Điều kiện kinh doanh tự động bị hết hiệu lực.
4. Trường hợp doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí bị thu hồi Giấy chứng nhận đủ Điều kiện kinh doanh, Bộ Tài chính chỉ định một doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí khác tiếp nhận việc quản lý các quỹ hưu trí đang quản lý bởi doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí bị thu hồi Giấy chứng nhận đủ Điều kiện kinh doanh. Doanh nghiệp được chỉ định phải có Giấy chứng nhận đủ Điều kiện kinh doanh dịch vụ quản lý quỹ hưu trí và đang thực hiện quản lý tối thiểu 01 quỹ hưu trí.
5. Người tham gia quỹ được lựa chọn tiếp tục tham gia quỹ hưu trí được quản lý bởi doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí theo chỉ định của Bộ Tài chính hoặc yêu cầu chuyển tài Khoản hưu trí cá nhân sang quỹ hưu trí quản lý bởi doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí khác.
Điều 42. Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí
1. Quyền của doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí:
a) Quyết định về số lượng quỹ hưu trí và chính sách đầu tư quỹ hưu trí;
b) Ký hợp đồng quản lý quỹ hưu trí;
c) Lựa chọn và ký hợp đồng với tổ chức lưu ký, ngân hàng giám sát và các tổ chức cung cấp dịch vụ liên quan;
d) Quyết định việc đầu tư của quỹ hưu trí theo quy định tại Điều lệ quỹ và các quy định tại Nghị định này.
2. Nghĩa vụ của doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí:
a) Thành lập, đầu tư và quản lý quỹ hưu trí theo quy định tại Nghị định này;
b) Xây dựng và ban hành Điều lệ quỹ hưu trí đối với mỗi quỹ được thành lập;
c) Lựa chọn và ký hợp đồng với tổ chức lưu ký, ngân hàng giám sát;
d) Quyết định việc đầu tư của quỹ hưu trí theo quy định tại Điều lệ quỹ và quy định tại Nghị định này;
đ) Thực hiện kế toán quỹ hưu trí hoặc ký hợp đồng với tổ chức cung cấp dịch vụ kế toán quỹ hưu trí cá nhân theo quy định tại Nghị định này;
e) Thực hiện quản trị tài Khoản hưu trí cá nhân hoặc ký hợp đồng với tổ chức cung cấp dịch vụ quản trị tài Khoản hưu trí cá nhân theo quy định tại Nghị định này;
g) Chuyển tài Khoản hưu trí cá nhân giữa các quỹ hưu trí quản lý bởi doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí và chuyển sang doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí khác theo quy định tại Nghị định này;
h) Thực hiện công bố thông tin, hạch toán, kế toán và báo cáo theo quy định tại Nghị định này;
i) Đền bù thiệt hại cho người tham gia quỹ (nếu có) theo quy định tại
Nghị định 88/2016/NĐ-CP về chương trình hưu trí bổ sung tự nguyện
- Số hiệu: 88/2016/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 01/07/2016
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Nguyễn Xuân Phúc
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 781 đến số 782
- Ngày hiệu lực: 01/07/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi Điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích thuật ngữ
- Điều 4. Nguyên tắc của chương trình hưu trí bổ sung tự nguyện
- Điều 5. Chính sách của Nhà nước đối với chương trình hưu trí bổ sung tự nguyện
- Điều 6. Đối tượng tham gia đóng góp
- Điều 7. Phương thức tham gia đóng góp
- Điều 8. Tham gia đóng góp thông qua người sử dụng lao động
- Điều 9. Tham gia đóng góp trực tiếp chương trình hưu trí
- Điều 10. Quyền và trách nhiệm của người sử dụng lao động
- Điều 11. Quyền và trách nhiệm của người lao động
- Điều 12. Quyền và trách nhiệm của cá nhân tham gia chương trình hưu trí
- Điều 13. Thiết lập quỹ hưu trí
- Điều 14. Điều lệ quỹ hưu trí
- Điều 15. Tổ chức lưu ký
- Điều 16. Ngân hàng giám sát
- Điều 17. Đại lý hưu trí
- Điều 18. Tài Khoản hưu trí cá nhân
- Điều 19. Hợp đồng tham gia quỹ hưu trí
- Điều 20. Đầu tư quỹ hưu trí
- Điều 21. Kế toán quỹ hưu trí
- Điều 22. Quản trị tài Khoản hưu trí cá nhân
- Điều 23. Đền bù thiệt hại cho người tham gia quỹ
- Điều 24. Nguyên tắc chi trả từ quỹ hưu trí
- Điều 25. Chi trả cho người tham gia quỹ
- Điều 26. Chi trả cho người sử dụng lao động
- Điều 27. Tài liệu giới thiệu về quỹ hưu trí
- Điều 28. Báo cáo giá trị tài Khoản hưu trí cá nhân
- Điều 29. Cung cấp tài liệu, thông tin cho người tham gia quỹ
- Điều 30. Hạch toán kế toán, kiểm toán
- Điều 31. Các loại chi phí thanh toán từ tài Khoản hưu trí cá nhân
- Điều 32. Chế độ báo cáo của doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí
- Điều 33. Chế độ báo cáo của ngân hàng giám sát
- Điều 34. Điều kiện cấp Giấy chứng nhận đủ Điều kiện kinh doanh
- Điều 35. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ Điều kiện kinh doanh
- Điều 36. Quy trình thủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ Điều kiện kinh doanh
- Điều 37. Giấy chứng nhận đủ Điều kiện kinh doanh
- Điều 38. Cấp lại Giấy chứng nhận đủ Điều kiện kinh doanh
- Điều 39. Điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ Điều kiện kinh doanh
- Điều 40. Những thay đổi phải thông báo cho Bộ Tài chính
- Điều 41. Thu hồi Giấy chứng nhận đủ Điều kiện kinh doanh
- Điều 42. Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí
