Điều 34 Nghị định 385/2026/NĐ-CP về kiểm soát thủ tục hành chính
Điều 34. Xử lý kết quả rà soát, đánh giá
1. Trên cơ sở kết quả rà soát, đánh giá thủ tục hành chính, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ thủ tục hành chính theo thẩm quyền hoặc đề nghị các bộ, cơ quan ngang bộ xem xét, xử lý kết quả rà soát, đánh giá thủ tục hành chính thuộc phạm vi, chức năng quản lý của bộ, cơ quan ngang bộ.
2. Trên cơ sở kết quả rà soát, đánh giá thủ tục hành chính của bộ, cơ quan ngang bộ và đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ thủ tục hành chính theo thẩm quyền. Đối với thủ tục hành chính được quy định trong văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, bộ, cơ quan ngang bộ gửi lấy ý kiến Bộ Tư pháp.
Hồ sơ gửi lấy ý kiến Bộ Tư pháp gồm:
a) Dự thảo tờ trình;
b) Dự thảo quyết định phê duyệt phương án cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính;
c) Báo cáo kết quả rà soát của bộ, cơ quan ngang bộ;
d) Tài liệu khác có liên quan (nếu có).
3. Bộ, cơ quan ngang bộ có trách nhiệm nghiên cứu, tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý của Bộ Tư pháp; hoàn thiện hồ sơ trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.
4. Khi rà soát, phát hiện các quy định về thủ tục hành chính trái pháp luật trong văn bản quy phạm pháp luật, việc xử lý các quy định về thủ tục hành chính trái pháp luật đó thực hiện theo quy định của pháp luật về kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật.
5. Bộ Tư pháp chịu trách nhiệm theo dõi, đôn đốc, kiểm tra các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện quyết định phê duyệt phương án cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính.
Nghị định 385/2026/NĐ-CP về kiểm soát thủ tục hành chính
- Số hiệu: 385/2026/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 09/10/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Phạm Thị Thanh Trà
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 10/10/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Nguyên tắc kiểm soát thủ tục hành chính
- Điều 5. Cơ quan, đơn vị kiểm soát thủ tục hành chính
- Điều 6. Quy định thủ tục hành chính trong văn bản quy phạm pháp luật
- Điều 7. Yêu cầu của việc quy định thủ tục hành chính
- Điều 8. Thẩm quyền quy định thủ tục hành chính
- Điều 9. Thông báo dự kiến ban hành thủ tục hành chính mới
- Điều 10. Trường hợp không phải thực hiện việc thông báo trước khi ban hành thủ tục hành chính
- Điều 11. Lấy ý kiến trong quá trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật có quy định thủ tục hành chính
- Điều 12. Đánh giá tác động thủ tục hành chính
- Điều 13. Thủ tục hành chính thực hiện đánh giá tác động về bảo đảm cạnh tranh và quản lý rủi ro
- Điều 14. Thẩm định quy định về thủ tục hành chính
- Điều 15. Nguyên tắc thực hiện thủ tục hành chính
- Điều 16. Thẩm quyền, phạm vi công bố thủ tục hành chính
- Điều 17. Thời hạn công bố, công khai thủ tục hành chính
- Điều 18. Trách nhiệm của cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
- Điều 19. Trách nhiệm người đứng đầu bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân các cấp
- Điều 20. Trách nhiệm của công chức, viên chức được phân công thực hiện thủ tục hành chính
- Điều 21. Quyền và nghĩa vụ của đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
- Điều 22. Phản ánh, kiến nghị về thủ tục hành chính trong quá trình thực hiện
- Điều 23. Nền tảng số về kiểm soát thủ tục hành chính
- Điều 24. Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính
- Điều 25. Nhập, đăng tải, công khai thủ tục hành chính vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính
- Điều 26. Giá trị của thủ tục hành chính và văn bản quy phạm pháp luật có quy định về thủ tục hành chính trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính
- Điều 27. Trách nhiệm quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính
- Điều 28. Kế hoạch rà soát, đánh giá
- Điều 29. Mục đích rà soát, đánh giá thủ tục hành chính
- Điều 30. Nguyên tắc rà soát, đánh giá thủ tục hành chính sau ban hành
- Điều 31. Nội dung rà soát, đánh giá thủ tục hành chính
- Điều 32. Trách nhiệm rà soát, đánh giá
- Điều 33. Cách thức rà soát, đánh giá
- Điều 34. Xử lý kết quả rà soát, đánh giá
