Điều 25 Nghị định 385/2026/NĐ-CP về kiểm soát thủ tục hành chính
Điều 25. Nhập, đăng tải, công khai thủ tục hành chính vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính
1. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp, người đứng đầu cơ quan, đơn vị được cơ quan nhà nước cấp trên giao nhiệm vụ hoặc ủy quyền chịu trách nhiệm tổ chức việc nhập, đăng tải, công khai các thủ tục hành chính và văn bản quy định về thủ tục hành chính đã được công bố vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính; đồng thời chịu trách nhiệm về tính chính xác của thủ tục hành chính trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính.
2. Thời hạn nhập, đăng tải, công khai thủ tục hành chính đã công bố vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính chậm nhất là 05 ngày làm việc kể từ ngày ký quyết định công bố của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ; 03 ngày làm việc kể từ ngày ký quyết định công bố của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp; 02 ngày làm việc kể từ ngày ký quyết định công bố thủ tục hành chính trong văn bản quy phạm pháp luật được ban hành theo trình tự, thủ tục rút gọn hoặc được ban hành trong trường hợp đặc biệt có hiệu lực kể từ ngày thông qua hoặc ký ban hành.
3. Sau khi thủ tục hành chính đã được công bố, công khai trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính, nếu phát hiện ra lỗi hoặc thiếu sót trong thông tin đã đăng tải, Bộ Tư pháp thông báo cho bộ, cơ quan ngang bộ, địa phương. Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc bộ, cơ quan ngang bộ, địa phương sửa chữa theo thông báo của Bộ Tư pháp.
Nghị định 385/2026/NĐ-CP về kiểm soát thủ tục hành chính
- Số hiệu: 385/2026/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 09/10/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Phạm Thị Thanh Trà
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 10/10/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Nguyên tắc kiểm soát thủ tục hành chính
- Điều 5. Cơ quan, đơn vị kiểm soát thủ tục hành chính
- Điều 6. Quy định thủ tục hành chính trong văn bản quy phạm pháp luật
- Điều 7. Yêu cầu của việc quy định thủ tục hành chính
- Điều 8. Thẩm quyền quy định thủ tục hành chính
- Điều 9. Thông báo dự kiến ban hành thủ tục hành chính mới
- Điều 10. Trường hợp không phải thực hiện việc thông báo trước khi ban hành thủ tục hành chính
- Điều 11. Lấy ý kiến trong quá trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật có quy định thủ tục hành chính
- Điều 12. Đánh giá tác động thủ tục hành chính
- Điều 13. Thủ tục hành chính thực hiện đánh giá tác động về bảo đảm cạnh tranh và quản lý rủi ro
- Điều 14. Thẩm định quy định về thủ tục hành chính
- Điều 15. Nguyên tắc thực hiện thủ tục hành chính
- Điều 16. Thẩm quyền, phạm vi công bố thủ tục hành chính
- Điều 17. Thời hạn công bố, công khai thủ tục hành chính
- Điều 18. Trách nhiệm của cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
- Điều 19. Trách nhiệm người đứng đầu bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân các cấp
- Điều 20. Trách nhiệm của công chức, viên chức được phân công thực hiện thủ tục hành chính
- Điều 21. Quyền và nghĩa vụ của đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
- Điều 22. Phản ánh, kiến nghị về thủ tục hành chính trong quá trình thực hiện
- Điều 23. Nền tảng số về kiểm soát thủ tục hành chính
- Điều 24. Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính
- Điều 25. Nhập, đăng tải, công khai thủ tục hành chính vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính
- Điều 26. Giá trị của thủ tục hành chính và văn bản quy phạm pháp luật có quy định về thủ tục hành chính trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính
- Điều 27. Trách nhiệm quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính
- Điều 28. Kế hoạch rà soát, đánh giá
- Điều 29. Mục đích rà soát, đánh giá thủ tục hành chính
- Điều 30. Nguyên tắc rà soát, đánh giá thủ tục hành chính sau ban hành
- Điều 31. Nội dung rà soát, đánh giá thủ tục hành chính
- Điều 32. Trách nhiệm rà soát, đánh giá
- Điều 33. Cách thức rà soát, đánh giá
- Điều 34. Xử lý kết quả rà soát, đánh giá