Điều 24 Nghị định 385/2026/NĐ-CP về kiểm soát thủ tục hành chính
Điều 24. Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính
1. Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính phải bảo đảm dễ dàng, tiện lợi cho người sử dụng trong việc tìm kiếm, tra cứu, khai thác. Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính bao gồm các nội dung cơ bản sau đây:
a) Thủ tục hành chính hiện đang được thực hiện trên phạm vi toàn quốc hoặc trên địa bàn của tỉnh, thành phố;
b) Thủ tục hành chính đã bãi bỏ;
c) Văn bản quy phạm pháp luật quy định về thủ tục hành chính và các văn bản quy định có liên quan đến thủ tục hành chính;
d) Nội dung khác theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.
2. Điều kiện đăng tải thủ tục hành chính trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính
a) Thủ tục hành chính được đăng tải trên Cơ sở dữ liệu quốc gia là các thủ tục hành chính được Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp, người đứng đầu cơ quan, đơn vị được cơ quan nhà nước cấp trên giao nhiệm vụ hoặc ủy quyền công bố theo quy định tại các Điều 16 và 17 của Nghị định này;
b) Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm công bố và công khai đầy đủ, kịp thời thủ tục hành chính nội bộ thuộc phạm vi quản lý vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính theo quy định tại Điều 17 Nghị định này;
c) Đơn vị thực hiện nhiệm vụ kiểm soát thủ tục hành chính tại bộ, cơ quan, địa phương có trách nhiệm kiểm soát việc công bố, công khai thủ tục hành chính, thủ tục hành chính nội bộ trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính; bảo đảm tính đầy đủ, chính xác, thống nhất của thông tin, dữ liệu và tổ chức thực hiện theo quy định.
Nghị định 385/2026/NĐ-CP về kiểm soát thủ tục hành chính
- Số hiệu: 385/2026/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 09/10/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Phạm Thị Thanh Trà
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 10/10/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Nguyên tắc kiểm soát thủ tục hành chính
- Điều 5. Cơ quan, đơn vị kiểm soát thủ tục hành chính
- Điều 6. Quy định thủ tục hành chính trong văn bản quy phạm pháp luật
- Điều 7. Yêu cầu của việc quy định thủ tục hành chính
- Điều 8. Thẩm quyền quy định thủ tục hành chính
- Điều 9. Thông báo dự kiến ban hành thủ tục hành chính mới
- Điều 10. Trường hợp không phải thực hiện việc thông báo trước khi ban hành thủ tục hành chính
- Điều 11. Lấy ý kiến trong quá trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật có quy định thủ tục hành chính
- Điều 12. Đánh giá tác động thủ tục hành chính
- Điều 13. Thủ tục hành chính thực hiện đánh giá tác động về bảo đảm cạnh tranh và quản lý rủi ro
- Điều 14. Thẩm định quy định về thủ tục hành chính
- Điều 15. Nguyên tắc thực hiện thủ tục hành chính
- Điều 16. Thẩm quyền, phạm vi công bố thủ tục hành chính
- Điều 17. Thời hạn công bố, công khai thủ tục hành chính
- Điều 18. Trách nhiệm của cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
- Điều 19. Trách nhiệm người đứng đầu bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân các cấp
- Điều 20. Trách nhiệm của công chức, viên chức được phân công thực hiện thủ tục hành chính
- Điều 21. Quyền và nghĩa vụ của đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
- Điều 22. Phản ánh, kiến nghị về thủ tục hành chính trong quá trình thực hiện
- Điều 23. Nền tảng số về kiểm soát thủ tục hành chính
- Điều 24. Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính
- Điều 25. Nhập, đăng tải, công khai thủ tục hành chính vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính
- Điều 26. Giá trị của thủ tục hành chính và văn bản quy phạm pháp luật có quy định về thủ tục hành chính trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính
- Điều 27. Trách nhiệm quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính
- Điều 28. Kế hoạch rà soát, đánh giá
- Điều 29. Mục đích rà soát, đánh giá thủ tục hành chính
- Điều 30. Nguyên tắc rà soát, đánh giá thủ tục hành chính sau ban hành
- Điều 31. Nội dung rà soát, đánh giá thủ tục hành chính
- Điều 32. Trách nhiệm rà soát, đánh giá
- Điều 33. Cách thức rà soát, đánh giá
- Điều 34. Xử lý kết quả rà soát, đánh giá
