Điều 11 Nghị định 385/2026/NĐ-CP về kiểm soát thủ tục hành chính
Điều 11. Lấy ý kiến trong quá trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật có quy định thủ tục hành chính
1. Việc lấy ý kiến về thủ tục hành chính trong đề xuất chính sách, dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật được thực hiện cùng với việc lấy ý kiến đối với đề xuất chính sách, dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật. Cơ quan đề xuất chính sách, cơ quan chủ trì soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật có trách nhiệm lấy ý kiến cơ quan, đơn vị kiểm soát thủ tục hành chính, đối tượng chịu sự tác động, cơ quan, hiệp hội nghề nghiệp, tổ chức có liên quan, chuyên gia, nhà khoa học đối với các quy định về thủ tục hành chính trong đề xuất chính sách và dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật.
2. Việc lấy ý kiến cơ quan, đơn vị kiểm soát thủ tục hành chính đối với quy định về thủ tục hành chính được thực hiện như sau:
a) Bộ Tư pháp có ý kiến về thủ tục hành chính quy định trong đề xuất chính sách, dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật do Chính phủ trình Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ;
b) Đơn vị được giao nhiệm vụ tham mưu về công tác kiểm soát thủ tục hành chính của các bộ, cơ quan ngang bộ có ý kiến về thủ tục hành chính quy định trong văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ; tham gia ý kiến đối với đề xuất chính sách, dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật khác có quy định thủ tục hành chính khi nhận được đề nghị;
c) Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có ý kiến về thủ tục hành chính trong văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
d) Đơn vị có chức năng thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính quy định tại khoản 4 Điều 5 Nghị định này có ý kiến về thủ tục hành chính trong văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp xã.
3. Hồ sơ dự thảo văn bản gửi lấy ý kiến và thời hạn để cơ quan, đơn vị kiểm soát thủ tục hành chính tham gia ý kiến thực hiện theo quy định về lấy ý kiến của pháp luật về xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật.
4. Việc cho ý kiến về quy định thủ tục hành chính theo các nội dung quy định tại các Điều 6, 7, 8, 9, 12, 13 của Nghị định này.
5. Cơ quan đề xuất chính sách, cơ quan chủ trì soạn thảo có trách nhiệm nghiên cứu, tiếp thu, giải trình đầy đủ ý kiến góp ý của cơ quan, đơn vị kiểm soát thủ tục hành chính và các cơ quan, cá nhân, tổ chức có liên quan theo quy định của pháp luật về văn bản quy phạm pháp luật.
Nghị định 385/2026/NĐ-CP về kiểm soát thủ tục hành chính
- Số hiệu: 385/2026/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 09/10/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Phạm Thị Thanh Trà
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 10/10/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Nguyên tắc kiểm soát thủ tục hành chính
- Điều 5. Cơ quan, đơn vị kiểm soát thủ tục hành chính
- Điều 6. Quy định thủ tục hành chính trong văn bản quy phạm pháp luật
- Điều 7. Yêu cầu của việc quy định thủ tục hành chính
- Điều 8. Thẩm quyền quy định thủ tục hành chính
- Điều 9. Thông báo dự kiến ban hành thủ tục hành chính mới
- Điều 10. Trường hợp không phải thực hiện việc thông báo trước khi ban hành thủ tục hành chính
- Điều 11. Lấy ý kiến trong quá trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật có quy định thủ tục hành chính
- Điều 12. Đánh giá tác động thủ tục hành chính
- Điều 13. Thủ tục hành chính thực hiện đánh giá tác động về bảo đảm cạnh tranh và quản lý rủi ro
- Điều 14. Thẩm định quy định về thủ tục hành chính
- Điều 15. Nguyên tắc thực hiện thủ tục hành chính
- Điều 16. Thẩm quyền, phạm vi công bố thủ tục hành chính
- Điều 17. Thời hạn công bố, công khai thủ tục hành chính
- Điều 18. Trách nhiệm của cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
- Điều 19. Trách nhiệm người đứng đầu bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân các cấp
- Điều 20. Trách nhiệm của công chức, viên chức được phân công thực hiện thủ tục hành chính
- Điều 21. Quyền và nghĩa vụ của đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
- Điều 22. Phản ánh, kiến nghị về thủ tục hành chính trong quá trình thực hiện
- Điều 23. Nền tảng số về kiểm soát thủ tục hành chính
- Điều 24. Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính
- Điều 25. Nhập, đăng tải, công khai thủ tục hành chính vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính
- Điều 26. Giá trị của thủ tục hành chính và văn bản quy phạm pháp luật có quy định về thủ tục hành chính trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính
- Điều 27. Trách nhiệm quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính
- Điều 28. Kế hoạch rà soát, đánh giá
- Điều 29. Mục đích rà soát, đánh giá thủ tục hành chính
- Điều 30. Nguyên tắc rà soát, đánh giá thủ tục hành chính sau ban hành
- Điều 31. Nội dung rà soát, đánh giá thủ tục hành chính
- Điều 32. Trách nhiệm rà soát, đánh giá
- Điều 33. Cách thức rà soát, đánh giá
- Điều 34. Xử lý kết quả rà soát, đánh giá