Điều 17 Nghị định 385/2026/NĐ-CP về kiểm soát thủ tục hành chính
Điều 17. Thời hạn công bố, công khai thủ tục hành chính
1. Thời hạn công bố thủ tục hành chính
a) Quyết định công bố thủ tục hành chính của người có thẩm quyền quy định tại điểm a khoản 1 Điều 16 của Nghị định này phải được ban hành chậm nhất trước 20 ngày tính đến ngày văn bản quy phạm pháp luật có quy định về thủ tục hành chính có hiệu lực thi hành;
b) Quyết định công bố thủ tục hành chính của người có thẩm quyền quy định tại điểm b, c, d khoản 1 Điều 16 của Nghị định này phải được ban hành chậm nhất trước 10 ngày tính đến ngày văn bản quy phạm pháp luật có quy định về thủ tục hành chính có hiệu lực thi hành;
c) Trường hợp văn bản quy phạm pháp luật được ban hành theo trình tự, thủ tục rút gọn hoặc được ban hành trong trường hợp đặc biệt có hiệu lực kể từ ngày thông qua hoặc ký ban hành, quyết định công bố thủ tục hành chính phải được ban hành chậm nhất là sau 03 ngày làm việc kể từ ngày công bố hoặc ký ban hành văn bản quy phạm pháp luật có quy định về thủ tục hành chính.
2. Công khai thủ tục hành chính
Thủ tục hành chính đã được người có thẩm quyền công bố phải được công khai đầy đủ, chính xác, kịp thời theo các hình thức sau:
a) Công khai trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính;
b) Công khai tại trụ sở cơ quan, đơn vị trực tiếp tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính thông qua việc niêm yết hoặc sử dụng các hình thức điện tử phù hợp với điều kiện cơ sở vật chất, kỹ thuật trên cơ sở quyết định công bố thủ tục hành chính hoặc kết xuất, kết nối, tích hợp dữ liệu thủ tục hành chính trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính;
c) Công khai trên Cổng thông tin điện tử của Chính phủ, Cổng thông tin điện tử của bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trên cơ sở kết nối, tích hợp với Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính;
d) Ngoài hình thức công khai quy định tại các điểm a, b, c khoản này, việc công khai thủ tục hành chính có thể thực hiện theo các hình thức khác phù hợp với điều kiện thực tế của cơ quan, đơn vị và đối tượng thực hiện thủ tục hành chính.
3. Thông tin về thủ tục hành chính đã được người có thẩm quyền công bố theo quy định tại khoản 1 Điều 16 của Nghị định này phải được cập nhật đầy đủ, chính xác, kịp thời vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính.
Đối với thủ tục hành chính nội bộ, khuyến khích áp dụng hình thức công khai tại các điểm b, c, d khoản 2 Điều này phù hợp với điều kiện thực tế của bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân các cấp.
4. Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính là nguồn thông tin chính thức, có giá trị pháp lý để làm căn cứ công khai và áp dụng thống nhất thủ tục hành chính trên phạm vi toàn quốc.
5. Trường hợp có sự khác nhau về nội dung giữa các hình thức công khai, thì quy định về thủ tục hành chính tại văn bản quy phạm pháp luật là căn cứ để rà soát, chỉnh lý quyết định công bố, công khai thủ tục hành chính.
Nghị định 385/2026/NĐ-CP về kiểm soát thủ tục hành chính
- Số hiệu: 385/2026/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 09/10/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Phạm Thị Thanh Trà
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 10/10/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Nguyên tắc kiểm soát thủ tục hành chính
- Điều 5. Cơ quan, đơn vị kiểm soát thủ tục hành chính
- Điều 6. Quy định thủ tục hành chính trong văn bản quy phạm pháp luật
- Điều 7. Yêu cầu của việc quy định thủ tục hành chính
- Điều 8. Thẩm quyền quy định thủ tục hành chính
- Điều 9. Thông báo dự kiến ban hành thủ tục hành chính mới
- Điều 10. Trường hợp không phải thực hiện việc thông báo trước khi ban hành thủ tục hành chính
- Điều 11. Lấy ý kiến trong quá trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật có quy định thủ tục hành chính
- Điều 12. Đánh giá tác động thủ tục hành chính
- Điều 13. Thủ tục hành chính thực hiện đánh giá tác động về bảo đảm cạnh tranh và quản lý rủi ro
- Điều 14. Thẩm định quy định về thủ tục hành chính
- Điều 15. Nguyên tắc thực hiện thủ tục hành chính
- Điều 16. Thẩm quyền, phạm vi công bố thủ tục hành chính
- Điều 17. Thời hạn công bố, công khai thủ tục hành chính
- Điều 18. Trách nhiệm của cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
- Điều 19. Trách nhiệm người đứng đầu bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân các cấp
- Điều 20. Trách nhiệm của công chức, viên chức được phân công thực hiện thủ tục hành chính
- Điều 21. Quyền và nghĩa vụ của đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
- Điều 22. Phản ánh, kiến nghị về thủ tục hành chính trong quá trình thực hiện
- Điều 23. Nền tảng số về kiểm soát thủ tục hành chính
- Điều 24. Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính
- Điều 25. Nhập, đăng tải, công khai thủ tục hành chính vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính
- Điều 26. Giá trị của thủ tục hành chính và văn bản quy phạm pháp luật có quy định về thủ tục hành chính trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính
- Điều 27. Trách nhiệm quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính
- Điều 28. Kế hoạch rà soát, đánh giá
- Điều 29. Mục đích rà soát, đánh giá thủ tục hành chính
- Điều 30. Nguyên tắc rà soát, đánh giá thủ tục hành chính sau ban hành
- Điều 31. Nội dung rà soát, đánh giá thủ tục hành chính
- Điều 32. Trách nhiệm rà soát, đánh giá
- Điều 33. Cách thức rà soát, đánh giá
- Điều 34. Xử lý kết quả rà soát, đánh giá
