Điều 24 Nghị định 342/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quảng cáo
Điều 24. Trách nhiệm của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về hoạt động quảng cáo và có trách nhiệm sau đây:
1. Ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cơ quan có thẩm quyền ban hành và hướng dẫn, tổ chức thực hiện cơ chế, chính sách, pháp luật về hoạt động quảng cáo; xây dựng và tổ chức thực hiện chiến lược, kế hoạch phát triển hoạt động quảng cáo, chính sách phát triển ngành công nghiệp quảng cáo; quy định hồ sơ, thủ tục xem xét việc tổ chức đoàn người thực hiện quảng cáo.
2. Thành lập Hội đồng thẩm định và tổ chức thẩm định sản phẩm quảng cáo theo yêu cầu của tổ chức, cá nhân.
3. Tổ chức phổ biến, giáo dục pháp luật về quảng cáo; đào tạo, bồi dưỡng; hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ, quản lý trong hoạt động quảng cáo.
4. Phối hợp với các bộ, ngành có liên quan xây dựng quy chuẩn kỹ thuật về phương tiện quảng cáo ngoài trời.
5. Cấp, sửa đổi, bổ sung, thu hồi Giấy phép sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo trên báo nói, báo hình (trừ nội dung thuộc thẩm quyền của địa phương theo quy định tại Nghị định này); tiếp nhận thủ tục thông báo ra phụ trương chuyên quảng cáo đối với báo in theo quy định pháp luật.
6. Cấp giấy xác nhận thông báo thông tin liên hệ của người kinh doanh dịch vụ quảng cáo tại Việt Nam; tiếp nhận thông báo, liên hệ và gửi yêu cầu xử lý đối với hoạt động quảng cáo trên mạng vi phạm pháp luật; phối hợp triển khai các biện pháp kỹ thuật để ngăn chặn dịch vụ quảng cáo vi phạm pháp luật.
7. Hợp tác quốc tế trong lĩnh vực quảng cáo.
8. Kiểm tra và xử lý các hành vi vi phạm về hoạt động quảng cáo trên các phương tiện quảng cáo theo quy định của pháp luật.
Nghị định 342/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quảng cáo
- Số hiệu: 342/2025/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 26/12/2025
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Mai Văn Chính
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/02/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 3. Danh mục sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đặc biệt
- Điều 4. Yêu cầu đối với nội dung quảng cáo mỹ phẩm
- Điều 5. Yêu cầu đối với nội dung quảng cáo thực phẩm
- Điều 6. Yêu cầu đối với nội dung quảng cáo sữa và sản phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ nhỏ không thuộc quy định tại khoản 4 Điều 7 của Luật Quảng cáo
- Điều 7. Yêu cầu đối với nội dung quảng cáo hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong gia dụng và y tế
- Điều 8. Yêu cầu đối với nội dung quảng cáo thiết bị y tế
- Điều 9. Yêu cầu đối với nội dung quảng cáo dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh
- Điều 10. Yêu cầu đối với nội dung quảng cáo thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thú y
- Điều 11. Yêu cầu đối với nội dung quảng cáo thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản, sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi, giống thủy sản, giống vật nuôi và sản phẩm giống vật nuôi
- Điều 12. Yêu cầu đối với nội dung quảng cáo phân bón
- Điều 13. Yêu cầu đối với nội dung quảng cáo các sản phẩm, hàng hóa được quy định tại các khoản 9, 10 và 11 Điều 3 của Nghị định này
- Điều 14. Giấy phép sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo
- Điều 15. Trình tự, thủ tục cấp Giấy phép sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo
- Điều 16. Sửa đổi, bổ sung nội dung Giấy phép sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo
- Điều 17. Quảng cáo không ở vùng cố định
- Điều 18. Ngăn chặn, gỡ bỏ quảng cáo vi phạm pháp luật trên mạng
- Điều 19. Thông báo thông tin liên hệ, lưu trữ thông tin hồ sơ hoạt động quảng cáo; chế độ báo cáo, trách nhiệm khi thiết lập, vận hành nền tảng số trung gian để cung cấp dịch vụ hoạt động quảng cáo trên mạng
- Điều 20. Quản lý hoạt động quảng cáo trên màn hình chuyên quảng cáo có kết nối mạng
- Điều 21. Quảng cáo thương hiệu quốc gia trên Đài truyền thanh cấp xã
- Điều 22. Quảng cáo trong nội dung phim
- Điều 23. Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện của doanh nghiệp quảng cáo nước ngoài tại Việt Nam
- Điều 24. Trách nhiệm của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
- Điều 25. Trách nhiệm của Bộ Y tế
- Điều 26. Trách nhiệm của Bộ Nông nghiệp và Môi trường
- Điều 27. Trách nhiệm của Bộ Công Thương
- Điều 28. Trách nhiệm của Bộ Công an
- Điều 29. Trách nhiệm của bộ, cơ quan ngang bộ
- Điều 30. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
