Điều 15 Nghị định 342/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quảng cáo
Điều 15. Trình tự, thủ tục cấp Giấy phép sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo
1. Hồ sơ cấp Giấy phép sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo gồm:
a) Đơn đề nghị cấp Giấy phép sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo theo Mẫu số 01 tại Phụ lục kèm theo Nghị định này;
b) Đề án sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo:
Trong đề án này nêu rõ các nội dung chủ yếu của kênh chương trình chuyên quảng cáo: Tôn chỉ, mục đích và mục tiêu sản xuất; tên gọi, biểu tượng (logo); nội dung; độ phân giải hình ảnh (đối với kênh truyền hình); độ phân giải âm thanh (đối với kênh phát thanh); khung chương trình dự kiến trong 01 tháng; đối tượng khán/thính giả; năng lực sản xuất (nhân sự, cơ sở vật chất, trang thiết bị, tài chính); quy trình tổ chức sản xuất và quản lý nội dung; phương thức kỹ thuật phân phối đến các đơn vị cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình.
Trường hợp kênh chương trình chuyên quảng cáo là sản phẩm liên kết, Đề án sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo phải cung cấp thêm các thông tin gồm: Địa chỉ, năng lực của đối tác liên kết; hình thức liên kết; quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia liên kết.
Đề án sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo của các cơ quan báo chí của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương phải được cơ quan chủ quản của cơ quan báo chí phê duyệt; của các cơ quan báo chí của trung ương phải được người đứng đầu cơ quan báo chí ký xác nhận và cơ quan chủ quản của cơ quan báo chí phê duyệt.
2. Trình tự, thủ tục cấp Giấy phép sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo
a) Cơ quan báo chí đề nghị cấp Giấy phép sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo lập 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này, gửi Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch bằng một trong các hình thức sau: Nộp trực tiếp, nộp qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia;
b) Trong thời hạn 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm cấp Giấy phép sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo theo Mẫu số 02 tại Phụ lục kèm theo Nghị định này hoặc có văn bản trả lời, trong đó nêu rõ lý do không cấp Giấy phép sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo;
c) Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan cấp phép có văn bản (bản giấy hoặc điện tử) nêu rõ nội dung, thành phần hồ sơ cần điều chỉnh, bổ sung để cơ quan báo chí đề nghị cấp phép thực hiện.
Nghị định 342/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quảng cáo
- Số hiệu: 342/2025/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 26/12/2025
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Mai Văn Chính
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/02/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 3. Danh mục sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đặc biệt
- Điều 4. Yêu cầu đối với nội dung quảng cáo mỹ phẩm
- Điều 5. Yêu cầu đối với nội dung quảng cáo thực phẩm
- Điều 6. Yêu cầu đối với nội dung quảng cáo sữa và sản phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ nhỏ không thuộc quy định tại khoản 4 Điều 7 của Luật Quảng cáo
- Điều 7. Yêu cầu đối với nội dung quảng cáo hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong gia dụng và y tế
- Điều 8. Yêu cầu đối với nội dung quảng cáo thiết bị y tế
- Điều 9. Yêu cầu đối với nội dung quảng cáo dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh
- Điều 10. Yêu cầu đối với nội dung quảng cáo thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thú y
- Điều 11. Yêu cầu đối với nội dung quảng cáo thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản, sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi, giống thủy sản, giống vật nuôi và sản phẩm giống vật nuôi
- Điều 12. Yêu cầu đối với nội dung quảng cáo phân bón
- Điều 13. Yêu cầu đối với nội dung quảng cáo các sản phẩm, hàng hóa được quy định tại các khoản 9, 10 và 11 Điều 3 của Nghị định này
- Điều 14. Giấy phép sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo
- Điều 15. Trình tự, thủ tục cấp Giấy phép sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo
- Điều 16. Sửa đổi, bổ sung nội dung Giấy phép sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo
- Điều 17. Quảng cáo không ở vùng cố định
- Điều 18. Ngăn chặn, gỡ bỏ quảng cáo vi phạm pháp luật trên mạng
- Điều 19. Thông báo thông tin liên hệ, lưu trữ thông tin hồ sơ hoạt động quảng cáo; chế độ báo cáo, trách nhiệm khi thiết lập, vận hành nền tảng số trung gian để cung cấp dịch vụ hoạt động quảng cáo trên mạng
- Điều 20. Quản lý hoạt động quảng cáo trên màn hình chuyên quảng cáo có kết nối mạng
- Điều 21. Quảng cáo thương hiệu quốc gia trên Đài truyền thanh cấp xã
- Điều 22. Quảng cáo trong nội dung phim
- Điều 23. Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện của doanh nghiệp quảng cáo nước ngoài tại Việt Nam
- Điều 24. Trách nhiệm của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
- Điều 25. Trách nhiệm của Bộ Y tế
- Điều 26. Trách nhiệm của Bộ Nông nghiệp và Môi trường
- Điều 27. Trách nhiệm của Bộ Công Thương
- Điều 28. Trách nhiệm của Bộ Công an
- Điều 29. Trách nhiệm của bộ, cơ quan ngang bộ
- Điều 30. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
