Điều 18 Nghị định 342/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quảng cáo
Điều 18. Ngăn chặn, gỡ bỏ quảng cáo vi phạm pháp luật trên mạng
1. Các bộ, ngành, địa phương rà soát, phát hiện, kiểm tra, xử lý, yêu cầu ngăn chặn, gỡ bỏ quảng cáo vi phạm pháp luật trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình.
Trong trường hợp pháp luật chuyên ngành chưa có quy định hoặc các bộ, ngành, địa phương không xác định được danh tính chủ thể đăng phát quảng cáo vi phạm pháp luật để xử lý và yêu cầu ngăn chặn, gỡ bỏ, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch là cơ quan chủ trì tiếp nhận thông báo quảng cáo vi phạm pháp luật từ các bộ, ngành, địa phương và là đầu mối liên hệ, gửi yêu cầu ngăn chặn, gỡ bỏ tới tổ chức, doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ quảng cáo trên mạng tại Việt Nam. Khi gửi thông báo tới Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, các bộ, ngành, địa phương cung cấp kết luận của cơ quan có thẩm quyền về quảng cáo vi phạm pháp luật.
2. Người quảng cáo, người kinh doanh dịch vụ quảng cáo, người chuyển tải sản phẩm quảng cáo, người phát hành quảng cáo khi tham gia hoạt động quảng cáo trên mạng có trách nhiệm thực hiện hoặc phối hợp thực hiện việc ngăn chặn, gỡ bỏ quảng cáo vi phạm pháp luật chậm nhất là 24 giờ kể từ khi có yêu cầu bằng văn bản hoặc qua phương tiện điện tử của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hoặc cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật chuyên ngành.
Đối với các quảng cáo có nội dung xâm phạm an ninh quốc gia Việt Nam, phải ngăn chặn, gỡ bỏ kịp thời nhưng không chậm hơn 24 giờ kể từ khi có yêu cầu.
3. Trường hợp không thực hiện quy định tại khoản 2 Điều này thì Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và Bộ Công an sẽ triển khai các biện pháp kỹ thuật ngăn chặn quảng cáo, dịch vụ vi phạm pháp luật và thực hiện các biện pháp xử lý theo quy định pháp luật. Biện pháp ngăn chặn chỉ được gỡ bỏ sau khi quảng cáo vi phạm pháp luật đã được xử lý theo yêu cầu của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hoặc cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật chuyên ngành.
4. Doanh nghiệp viễn thông, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet triển khai các biện pháp kỹ thuật cần thiết để ngăn chặn việc truy cập vào các quảng cáo, dịch vụ vi phạm pháp luật chậm nhất là 24 giờ kể từ khi có yêu cầu bằng điện thoại, văn bản hoặc qua phương tiện điện tử của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và Bộ Công an.
Nghị định 342/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quảng cáo
- Số hiệu: 342/2025/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 26/12/2025
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Mai Văn Chính
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/02/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 3. Danh mục sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đặc biệt
- Điều 4. Yêu cầu đối với nội dung quảng cáo mỹ phẩm
- Điều 5. Yêu cầu đối với nội dung quảng cáo thực phẩm
- Điều 6. Yêu cầu đối với nội dung quảng cáo sữa và sản phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ nhỏ không thuộc quy định tại khoản 4 Điều 7 của Luật Quảng cáo
- Điều 7. Yêu cầu đối với nội dung quảng cáo hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong gia dụng và y tế
- Điều 8. Yêu cầu đối với nội dung quảng cáo thiết bị y tế
- Điều 9. Yêu cầu đối với nội dung quảng cáo dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh
- Điều 10. Yêu cầu đối với nội dung quảng cáo thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thú y
- Điều 11. Yêu cầu đối với nội dung quảng cáo thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản, sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi, giống thủy sản, giống vật nuôi và sản phẩm giống vật nuôi
- Điều 12. Yêu cầu đối với nội dung quảng cáo phân bón
- Điều 13. Yêu cầu đối với nội dung quảng cáo các sản phẩm, hàng hóa được quy định tại các khoản 9, 10 và 11 Điều 3 của Nghị định này
- Điều 14. Giấy phép sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo
- Điều 15. Trình tự, thủ tục cấp Giấy phép sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo
- Điều 16. Sửa đổi, bổ sung nội dung Giấy phép sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo
- Điều 17. Quảng cáo không ở vùng cố định
- Điều 18. Ngăn chặn, gỡ bỏ quảng cáo vi phạm pháp luật trên mạng
- Điều 19. Thông báo thông tin liên hệ, lưu trữ thông tin hồ sơ hoạt động quảng cáo; chế độ báo cáo, trách nhiệm khi thiết lập, vận hành nền tảng số trung gian để cung cấp dịch vụ hoạt động quảng cáo trên mạng
- Điều 20. Quản lý hoạt động quảng cáo trên màn hình chuyên quảng cáo có kết nối mạng
- Điều 21. Quảng cáo thương hiệu quốc gia trên Đài truyền thanh cấp xã
- Điều 22. Quảng cáo trong nội dung phim
- Điều 23. Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện của doanh nghiệp quảng cáo nước ngoài tại Việt Nam
- Điều 24. Trách nhiệm của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
- Điều 25. Trách nhiệm của Bộ Y tế
- Điều 26. Trách nhiệm của Bộ Nông nghiệp và Môi trường
- Điều 27. Trách nhiệm của Bộ Công Thương
- Điều 28. Trách nhiệm của Bộ Công an
- Điều 29. Trách nhiệm của bộ, cơ quan ngang bộ
- Điều 30. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
