Chương 3 Nghị định 342/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quảng cáo
Chương III
QUẢNG CÁO TRÊN KÊNH CHƯƠNG TRÌNH CHUYÊN QUẢNG CÁO; HOẠT ĐỘNG QUẢNG CÁO TRÊN MẠNG; QUẢNG CÁO TRÊN MÀN HÌNH CHUYÊN QUẢNG CÁO CÓ KẾT NỐI MẠNG; QUẢNG CÁO THƯƠNG HIỆU QUỐC GIA TRÊN ĐÀI TRUYỀN THANH CẤP XÃ; QUẢNG CÁO TRONG NỘI DUNG PHIM; VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN CỦA DOANH NGHIỆP QUẢNG CÁO NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM
Mục 1. HỒ SƠ, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CẤP GIẤY PHÉP SẢN XUẤT KÊNH CHƯƠNG TRÌNH CHUYÊN QUẢNG CÁO
Điều 14. Giấy phép sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo
1. Đơn vị đề nghị cấp Giấy phép sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo là cơ quan báo chí (báo nói, báo hình) có Giấy phép hoạt động phát thanh, Giấy phép hoạt động truyền hình.
2. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm cấp, thu hồi Giấy phép sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo; cấp Giấy phép sửa đổi, bổ sung Giấy phép sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo của các cơ quan báo chí ở trung ương. Cơ quan chuyên môn về văn hóa thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm cấp Giấy phép sửa đổi, bổ sung Giấy phép sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo của các cơ quan báo chí của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
3. Bản điện tử của Giấy phép sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo được ký số bởi người có thẩm quyền và ký số của cơ quan, tổ chức theo quy định của pháp luật có giá trị pháp lý như bản giấy.
4. Trong trường hợp tạm ngừng hoặc chấm dứt sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo, cơ quan báo chí phải thông báo bằng văn bản cho Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng trước thời điểm tạm ngừng hoặc chấm dứt sản xuất 24 ngày làm việc.
5. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành quyết định thu hồi Giấy phép sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo trong các trường hợp sau đây:
a) Cơ quan báo chí không có sản phẩm quảng cáo trong 06 tháng liên tục kể từ ngày Giấy phép sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo có hiệu lực;
b) Cơ quan báo chí tạm ngừng sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo quá 06 tháng;
c) Cơ quan báo chí chấm dứt sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo;
d) Cơ quan báo chí bị thu hồi Giấy phép hoạt động phát thanh, Giấy phép hoạt động truyền hình;
đ) Kênh chương trình chuyên quảng cáo đăng phát nội dung thuộc các hành vi bị nghiêm cấm theo quy định của Luật Báo chí.
6. Cơ quan báo chí sau khi bị thu hồi Giấy phép sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo, nếu có nhu cầu và đáp ứng các điều kiện theo quy định, thì thực hiện hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp giấy phép này theo quy định tại Điều 15 của Nghị định này.
Điều 15. Trình tự, thủ tục cấp Giấy phép sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo
1. Hồ sơ cấp Giấy phép sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo gồm:
a) Đơn đề nghị cấp Giấy phép sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo theo Mẫu số 01 tại Phụ lục kèm theo Nghị định này;
b) Đề án sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo:
Trong đề án này nêu rõ các nội dung chủ yếu của kênh chương trình chuyên quảng cáo: Tôn chỉ, mục đích và mục tiêu sản xuất; tên gọi, biểu tượng (logo); nội dung; độ phân giải hình ảnh (đối với kênh truyền hình); độ phân giải âm thanh (đối với kênh phát thanh); khung chương trình dự kiến trong 01 tháng; đối tượng khán/thính giả; năng lực sản xuất (nhân sự, cơ sở vật chất, trang thiết bị, tài chính); quy trình tổ chức sản xuất và quản lý nội dung; phương thức kỹ thuật phân phối đến các đơn vị cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình.
Trường hợp kênh chương trình chuyên quảng cáo là sản phẩm liên kết, Đề án sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo phải cung cấp thêm các thông tin gồm: Địa chỉ, năng lực của đối tác liên kết; hình thức liên kết; quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia liên kết.
Đề án sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo của các cơ quan báo chí của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương phải được cơ quan chủ quản của cơ quan báo chí phê duyệt; của các cơ quan báo chí của trung ương phải được người đứng đầu cơ quan báo chí ký xác nhận và cơ quan chủ quản của cơ quan báo chí phê duyệt.
2. Trình tự, thủ tục cấp Giấy phép sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo
a) Cơ quan báo chí đề nghị cấp Giấy phép sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo lập 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này, gửi Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch bằng một trong các hình thức sau: Nộp trực tiếp, nộp qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia;
b) Trong thời hạn 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm cấp Giấy phép sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo theo Mẫu số 02 tại Phụ lục kèm theo Nghị định này hoặc có văn bản trả lời, trong đó nêu rõ lý do không cấp Giấy phép sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo;
c) Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan cấp phép có văn bản (bản giấy hoặc điện tử) nêu rõ nội dung, thành phần hồ sơ cần điều chỉnh, bổ sung để cơ quan báo chí đề nghị cấp phép thực hiện.
Điều 16. Sửa đổi, bổ sung nội dung Giấy phép sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo
1. Trường hợp thay đổi tôn chỉ, mục đích của kênh chương trình chuyên quảng cáo thì cơ quan báo chí có Giấy phép sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo thực hiện hồ sơ, trình tự, thủ tục sửa đổi, bổ sung áp dụng như đối với cấp Giấy phép sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo quy định tại Điều 15 của Nghị định này.
2. Trường hợp thay đổi các nội dung khác ghi trong Giấy phép sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo thì cơ quan báo chí của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có văn bản thuyết minh nội dung thay đổi, gửi cơ quan chuyên môn về văn hóa thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có trụ sở chính của cơ quan chủ quản của cơ quan báo chí; cơ quan báo chí của trung ương có văn bản thuyết minh nội dung thay đổi, gửi Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. Văn bản thuyết minh được nộp bằng một trong các hình thức sau: Nộp trực tiếp, nộp qua dịch vụ bưu chính, nộp trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia.
Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm cấp sửa đổi, bổ sung Giấy phép sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo cho cơ quan báo chí của trung ương; cơ quan chuyên môn về văn hóa thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo phân cấp có trách nhiệm cấp sửa đổi, bổ sung Giấy phép sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo cho cơ quan báo chí của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương theo Mẫu số 02 tại Phụ lục kèm theo Nghị định này. Trường hợp từ chối cấp phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do; trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, có văn bản (bản giấy hoặc điện tử) thông báo yêu cầu hoàn thiện hồ sơ.
Mục 2. HOẠT ĐỘNG QUẢNG CÁO TRÊN MẠNG; QUẢNG CÁO TRÊN MÀN HÌNH CHUYÊN QUẢNG CÁO CÓ KẾT NỐI MẠNG
Điều 17. Quảng cáo không ở vùng cố định
1. Quảng cáo không ở vùng cố định là quảng cáo hiển thị tại vị trí, thời điểm không cố định trên giao diện dịch vụ trực tuyến, che khuất toàn bộ hoặc một phần nội dung chính và làm gián đoạn việc tiếp cận thông tin của người sử dụng.
2. Tính năng, biểu tượng để tắt quảng cáo phải bảo đảm việc quảng cáo được tắt chỉ với một lần tương tác; không có biểu tượng tắt quảng cáo giả hoặc biểu tượng tắt quảng cáo khó phân biệt, khó xác định.
3. Không có thời gian chờ tắt quảng cáo đối với quảng cáo dưới dạng hình ảnh tĩnh; thời gian chờ tắt quảng cáo tối đa là 05 giây đối với quảng cáo dưới dạng chuỗi hình ảnh chuyển động, video.
4. Phải bố trí biểu tượng và hướng dẫn quy trình để người sử dụng thông báo nội dung quảng cáo vi phạm pháp luật và lựa chọn từ chối, tắt hoặc không tiếp cận xem quảng cáo không phù hợp. Báo cáo quảng cáo vi phạm pháp luật phải được tiếp nhận, xử lý kịp thời và thông tin kết quả cho người sử dụng theo quy định của pháp luật.
Điều 18. Ngăn chặn, gỡ bỏ quảng cáo vi phạm pháp luật trên mạng
1. Các bộ, ngành, địa phương rà soát, phát hiện, kiểm tra, xử lý, yêu cầu ngăn chặn, gỡ bỏ quảng cáo vi phạm pháp luật trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình.
Trong trường hợp pháp luật chuyên ngành chưa có quy định hoặc các bộ, ngành, địa phương không xác định được danh tính chủ thể đăng phát quảng cáo vi phạm pháp luật để xử lý và yêu cầu ngăn chặn, gỡ bỏ, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch là cơ quan chủ trì tiếp nhận thông báo quảng cáo vi phạm pháp luật từ các bộ, ngành, địa phương và là đầu mối liên hệ, gửi yêu cầu ngăn chặn, gỡ bỏ tới tổ chức, doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ quảng cáo trên mạng tại Việt Nam. Khi gửi thông báo tới Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, các bộ, ngành, địa phương cung cấp kết luận của cơ quan có thẩm quyền về quảng cáo vi phạm pháp luật.
2. Người quảng cáo, người kinh doanh dịch vụ quảng cáo, người chuyển tải sản phẩm quảng cáo, người phát hành quảng cáo khi tham gia hoạt động quảng cáo trên mạng có trách nhiệm thực hiện hoặc phối hợp thực hiện việc ngăn chặn, gỡ bỏ quảng cáo vi phạm pháp luật chậm nhất là 24 giờ kể từ khi có yêu cầu bằng văn bản hoặc qua phương tiện điện tử của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hoặc cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật chuyên ngành.
Đối với các quảng cáo có nội dung xâm phạm an ninh quốc gia Việt Nam, phải ngăn chặn, gỡ bỏ kịp thời nhưng không chậm hơn 24 giờ kể từ khi có yêu cầu.
3. Trường hợp không thực hiện quy định tại khoản 2 Điều này thì Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và Bộ Công an sẽ triển khai các biện pháp kỹ thuật ngăn chặn quảng cáo, dịch vụ vi phạm pháp luật và thực hiện các biện pháp xử lý theo quy định pháp luật. Biện pháp ngăn chặn chỉ được gỡ bỏ sau khi quảng cáo vi phạm pháp luật đã được xử lý theo yêu cầu của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hoặc cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật chuyên ngành.
4. Doanh nghiệp viễn thông, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet triển khai các biện pháp kỹ thuật cần thiết để ngăn chặn việc truy cập vào các quảng cáo, dịch vụ vi phạm pháp luật chậm nhất là 24 giờ kể từ khi có yêu cầu bằng điện thoại, văn bản hoặc qua phương tiện điện tử của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và Bộ Công an.
Điều 19. Thông báo thông tin liên hệ, lưu trữ thông tin hồ sơ hoạt động quảng cáo; chế độ báo cáo, trách nhiệm khi thiết lập, vận hành nền tảng số trung gian để cung cấp dịch vụ hoạt động quảng cáo trên mạng
1. Các tổ chức, doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ quảng cáo trên mạng tại Việt Nam (bao gồm các tổ chức, doanh nghiệp trong nước và các tổ chức, doanh nghiệp nước ngoài) thực hiện thủ tục thông báo thông tin liên hệ với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch trước khi bắt đầu kinh doanh dịch vụ tại Việt Nam theo Mẫu số 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
Thông báo gửi bằng một trong các hình thức sau: Nộp trực tiếp, nộp qua dịch vụ bưu chính, nộp trực tuyến qua phương tiện điện tử hoặc Cổng dịch vụ công quốc gia. Trường hợp nộp qua Cổng dịch vụ công quốc gia, phải có chữ ký số theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử. Trong thời hạn 04 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo hợp lệ, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch cấp giấy xác nhận thông báo. Trường hợp thay đổi thông tin liên hệ, tổ chức, doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ quảng cáo trên mạng tại Việt Nam thực hiện lại thủ tục thông báo thông tin liên hệ và gửi về Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
2. Người kinh doanh dịch vụ quảng cáo trên mạng phải lưu trữ đầy đủ và bảo đảm khả năng truy cập thông tin, hồ sơ về hoạt động quảng cáo, bao gồm: Thông tin về tên, địa chỉ, chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc tài liệu pháp lý hợp lệ; tên sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ được quảng cáo; mẫu sản phẩm quảng cáo; thời gian cung cấp dịch vụ quảng cáo; vị trí quảng cáo; các tài liệu theo quy định khi thực hiện hoạt động quảng cáo: Hợp đồng, thỏa thuận, các tài liệu liên quan đến sản phẩm quảng cáo.
Thời gian lưu trữ: Trong 03 năm kể từ ngày cuối cùng quảng cáo được hiển thị.
3. Người kinh doanh dịch vụ quảng cáo trên mạng thực hiện chế độ báo cáo định kỳ hằng năm về hoạt động kinh doanh dịch vụ quảng cáo trên mạng tại Việt Nam theo Mẫu số 04 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này. Báo cáo gửi về Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch chậm nhất vào ngày 25 tháng 11 và báo cáo đột xuất khi có yêu cầu của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. Báo cáo được gửi bằng một trong các hình thức sau: Nộp trực tiếp, nộp qua dịch vụ bưu chính, nộp trực tuyến qua phương tiện điện tử hoặc Cổng dịch vụ công quốc gia.
4. Người kinh doanh dịch vụ quảng cáo khi thiết lập, vận hành nền tảng số trung gian để cung cấp dịch vụ cần tuân thủ các quy định về minh bạch trong hoạt động quảng cáo trên mạng như sau:
a) Thể hiện thông tin của tùng quảng cáo cụ thể bao gồm: Tên, địa chỉ của người quảng cáo hoặc tổ chức, cá nhân được ủy quyền mua quảng cáo;
b) Khi thực hiện quảng cáo qua công cụ tìm kiếm cần có dấu hiệu phân biệt kết quả hiển thị được tài trợ và kết quả tìm kiếm thông thường.
5. Người quảng cáo, người kinh doanh dịch vụ quảng cáo có quyền ưu tiên hợp tác với người chuyển tải sản phẩm quảng cáo trên mạng đã được Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hoặc cơ quan có thẩm quyền tập huấn, đào tạo về quy định của pháp luật về quảng cáo và quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng.
Điều 20. Quản lý hoạt động quảng cáo trên màn hình chuyên quảng cáo có kết nối mạng
1. Quảng cáo trên màn hình chuyên quảng cáo (Màn hình LED - Light Emitting Diode, LCD - Liquid crystal display, màn hình đặt trong thang máy và các hình thức tương tự) có kết nối mạng phải tuân thủ các quy định của pháp luật về quảng cáo, quy định về an ninh mạng và quy định về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng.
2. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ quảng cáo trên màn hình chuyên quảng cáo có kết nối mạng:
a) Có giải pháp kỹ thuật để người phát hành quảng cáo, người quảng cáo có thể kiểm soát và loại bỏ các sản phẩm quảng cáo vi phạm pháp luật trên hệ thống màn hình chuyên quảng cáo có kết nối mạng;
b) Lưu trữ và cung cấp khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền quản lý nhà nước về quảng cáo tại địa phương các thông tin sau đây:
Số lượng sản phẩm quảng cáo.
Tên sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ quảng cáo; thời gian, lịch phát quảng cáo.
Tên đơn vị, doanh nghiệp chịu trách nhiệm về sản phẩm quảng cáo.
c) Ngăn chặn, gỡ bỏ thông tin vi phạm pháp luật theo yêu cầu của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các cơ quan chức năng có thẩm quyền theo quy định.
3. Việc thực hiện quảng cáo bằng các màn hình chuyên quảng cáo có kết nối mạng đặt trong thang máy phải bảo đảm không làm ảnh hưởng đến các yêu cầu về an toàn thang máy.
4. Việc lắp đặt và sử dụng các thiết bị có chức năng thu thập dữ liệu trên màn hình chuyên quảng cáo có kết nối mạng chỉ được thực hiện nhằm mục đích thống kê, phân tích số lượng người xem, hiệu quả tiếp cận của hoạt động quảng cáo và không được thu thập, sử dụng dữ liệu cá nhân. Việc thu thập, xử lý dữ liệu cá nhân phải được sự đồng ý của chủ thể dữ liệu cá nhân và tuân thủ các quy định của pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân và pháp luật về bảo vệ quyền riêng tư.
5. Hệ thống màn hình chuyên quảng cáo có kết nối mạng là tập hợp từ 02 màn hình chuyên quảng cáo có kết nối mạng trở lên được quản lý bởi cùng một tổ chức, cá nhân và có khả năng cập nhật nội dung quảng cáo từ xa thông qua kết nối mạng. Hệ thống màn hình chuyên quảng cáo có kết nối mạng phải bảo đảm khả năng ghi nhận lịch sử hiển thị, thời gian và nội dung quảng cáo để phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra và tuân thủ các quy định về an toàn thông tin mạng.
6. Thẩm quyền quản lý hoạt động quảng cáo trên hệ thống màn hình chuyên quảng cáo và màn hình điện tử chuyên quảng cáo có kết nối mạng:
a) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm tiếp nhận thông tin, quản lý đối với màn hình chuyên quảng cáo và màn hình điện tử chuyên quảng cáo có kết nối mạng trên địa bàn;
b) Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm tiếp nhận thông tin, quản lý đối với hệ thống màn hình chuyên quảng cáo có kết nối mạng đặt trên địa bàn 02 tỉnh, thành phố trở lên.
Mục 3. QUẢNG CÁO THƯƠNG HIỆU QUỐC GIA TRÊN ĐÀI TRUYỀN THANH CẤP XÃ; QUẢNG CÁO TRONG NỘI DUNG PHIM; VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN CỦA DOANH NGHIỆP QUẢNG CÁO NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM
Điều 21. Quảng cáo thương hiệu quốc gia trên Đài truyền thanh cấp xã
1. Đài truyền thanh xã, phường, đặc khu trực thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương được quảng cáo các sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đạt Thương hiệu quốc gia.
2. Không thực hiện quảng cáo trong khi phát các chương trình phát thanh phục vụ nhiệm vụ chính trị, thông tin tuyên truyền, các nội dung có tính cấp thiết của quốc gia và cấp tỉnh.
Điều 22. Quảng cáo trong nội dung phim
1. Việc quảng cáo các sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ trong nội dung phim phải tuân thủ các quy định về điều kiện, yêu cầu đối với nội dung quảng cáo tại Điều 19, Điều 20 của Luật Quảng cáo và các quy định sau đây:
a) Thông báo bằng chữ viết hoặc lời nói hoặc ký hiệu, biểu tượng chương trình trước khi bắt đầu phổ biến phim;
b) Trường hợp quảng cáo các sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đặc biệt phải thông báo bằng chữ viết hoặc lời nói tên sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ được quảng cáo; các khuyến cáo, cảnh báo trong yêu cầu nội dung quảng cáo đối với từng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đặc biệt quy định từ Điều 4 đến Điều 12 Nghị định này trước khi bắt đầu phổ biến phim.
2. Việc quảng cáo các sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ trong phim được phổ biến trên hệ thống truyền hình thực hiện việc ngắt nội dung để quảng cáo theo quy định tại khoản 4 Điều 22 của Luật Quảng cáo. Đối với phim được phổ biến trên các nền tảng số báo chí dưới dạng video thực hiện theo quy định tại Điều 17 của Nghị định này.
Điều 23. Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện của doanh nghiệp quảng cáo nước ngoài tại Việt Nam
Việc cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện của doanh nghiệp quảng cáo nước ngoài tại Việt Nam thực hiện theo quy định tại Nghị định số 07/2016/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về Văn phòng đại diện, Chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam.
Nghị định 342/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quảng cáo
- Số hiệu: 342/2025/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 26/12/2025
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Mai Văn Chính
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/02/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 3. Danh mục sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đặc biệt
- Điều 4. Yêu cầu đối với nội dung quảng cáo mỹ phẩm
- Điều 5. Yêu cầu đối với nội dung quảng cáo thực phẩm
- Điều 6. Yêu cầu đối với nội dung quảng cáo sữa và sản phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ nhỏ không thuộc quy định tại khoản 4 Điều 7 của Luật Quảng cáo
- Điều 7. Yêu cầu đối với nội dung quảng cáo hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong gia dụng và y tế
- Điều 8. Yêu cầu đối với nội dung quảng cáo thiết bị y tế
- Điều 9. Yêu cầu đối với nội dung quảng cáo dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh
- Điều 10. Yêu cầu đối với nội dung quảng cáo thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thú y
- Điều 11. Yêu cầu đối với nội dung quảng cáo thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản, sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi, giống thủy sản, giống vật nuôi và sản phẩm giống vật nuôi
- Điều 12. Yêu cầu đối với nội dung quảng cáo phân bón
- Điều 13. Yêu cầu đối với nội dung quảng cáo các sản phẩm, hàng hóa được quy định tại các khoản 9, 10 và 11 Điều 3 của Nghị định này
- Điều 14. Giấy phép sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo
- Điều 15. Trình tự, thủ tục cấp Giấy phép sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo
- Điều 16. Sửa đổi, bổ sung nội dung Giấy phép sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo
- Điều 17. Quảng cáo không ở vùng cố định
- Điều 18. Ngăn chặn, gỡ bỏ quảng cáo vi phạm pháp luật trên mạng
- Điều 19. Thông báo thông tin liên hệ, lưu trữ thông tin hồ sơ hoạt động quảng cáo; chế độ báo cáo, trách nhiệm khi thiết lập, vận hành nền tảng số trung gian để cung cấp dịch vụ hoạt động quảng cáo trên mạng
- Điều 20. Quản lý hoạt động quảng cáo trên màn hình chuyên quảng cáo có kết nối mạng
- Điều 21. Quảng cáo thương hiệu quốc gia trên Đài truyền thanh cấp xã
- Điều 22. Quảng cáo trong nội dung phim
- Điều 23. Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện của doanh nghiệp quảng cáo nước ngoài tại Việt Nam
- Điều 24. Trách nhiệm của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
- Điều 25. Trách nhiệm của Bộ Y tế
- Điều 26. Trách nhiệm của Bộ Nông nghiệp và Môi trường
- Điều 27. Trách nhiệm của Bộ Công Thương
- Điều 28. Trách nhiệm của Bộ Công an
- Điều 29. Trách nhiệm của bộ, cơ quan ngang bộ
- Điều 30. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
