Điều 20 Nghị định 342/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quảng cáo
Điều 20. Quản lý hoạt động quảng cáo trên màn hình chuyên quảng cáo có kết nối mạng
1. Quảng cáo trên màn hình chuyên quảng cáo (Màn hình LED - Light Emitting Diode, LCD - Liquid crystal display, màn hình đặt trong thang máy và các hình thức tương tự) có kết nối mạng phải tuân thủ các quy định của pháp luật về quảng cáo, quy định về an ninh mạng và quy định về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng.
2. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ quảng cáo trên màn hình chuyên quảng cáo có kết nối mạng:
a) Có giải pháp kỹ thuật để người phát hành quảng cáo, người quảng cáo có thể kiểm soát và loại bỏ các sản phẩm quảng cáo vi phạm pháp luật trên hệ thống màn hình chuyên quảng cáo có kết nối mạng;
b) Lưu trữ và cung cấp khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền quản lý nhà nước về quảng cáo tại địa phương các thông tin sau đây:
Số lượng sản phẩm quảng cáo.
Tên sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ quảng cáo; thời gian, lịch phát quảng cáo.
Tên đơn vị, doanh nghiệp chịu trách nhiệm về sản phẩm quảng cáo.
c) Ngăn chặn, gỡ bỏ thông tin vi phạm pháp luật theo yêu cầu của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các cơ quan chức năng có thẩm quyền theo quy định.
3. Việc thực hiện quảng cáo bằng các màn hình chuyên quảng cáo có kết nối mạng đặt trong thang máy phải bảo đảm không làm ảnh hưởng đến các yêu cầu về an toàn thang máy.
4. Việc lắp đặt và sử dụng các thiết bị có chức năng thu thập dữ liệu trên màn hình chuyên quảng cáo có kết nối mạng chỉ được thực hiện nhằm mục đích thống kê, phân tích số lượng người xem, hiệu quả tiếp cận của hoạt động quảng cáo và không được thu thập, sử dụng dữ liệu cá nhân. Việc thu thập, xử lý dữ liệu cá nhân phải được sự đồng ý của chủ thể dữ liệu cá nhân và tuân thủ các quy định của pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân và pháp luật về bảo vệ quyền riêng tư.
5. Hệ thống màn hình chuyên quảng cáo có kết nối mạng là tập hợp từ 02 màn hình chuyên quảng cáo có kết nối mạng trở lên được quản lý bởi cùng một tổ chức, cá nhân và có khả năng cập nhật nội dung quảng cáo từ xa thông qua kết nối mạng. Hệ thống màn hình chuyên quảng cáo có kết nối mạng phải bảo đảm khả năng ghi nhận lịch sử hiển thị, thời gian và nội dung quảng cáo để phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra và tuân thủ các quy định về an toàn thông tin mạng.
6. Thẩm quyền quản lý hoạt động quảng cáo trên hệ thống màn hình chuyên quảng cáo và màn hình điện tử chuyên quảng cáo có kết nối mạng:
a) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm tiếp nhận thông tin, quản lý đối với màn hình chuyên quảng cáo và màn hình điện tử chuyên quảng cáo có kết nối mạng trên địa bàn;
b) Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm tiếp nhận thông tin, quản lý đối với hệ thống màn hình chuyên quảng cáo có kết nối mạng đặt trên địa bàn 02 tỉnh, thành phố trở lên.
Nghị định 342/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quảng cáo
- Số hiệu: 342/2025/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 26/12/2025
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Mai Văn Chính
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/02/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 3. Danh mục sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đặc biệt
- Điều 4. Yêu cầu đối với nội dung quảng cáo mỹ phẩm
- Điều 5. Yêu cầu đối với nội dung quảng cáo thực phẩm
- Điều 6. Yêu cầu đối với nội dung quảng cáo sữa và sản phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ nhỏ không thuộc quy định tại khoản 4 Điều 7 của Luật Quảng cáo
- Điều 7. Yêu cầu đối với nội dung quảng cáo hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong gia dụng và y tế
- Điều 8. Yêu cầu đối với nội dung quảng cáo thiết bị y tế
- Điều 9. Yêu cầu đối với nội dung quảng cáo dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh
- Điều 10. Yêu cầu đối với nội dung quảng cáo thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thú y
- Điều 11. Yêu cầu đối với nội dung quảng cáo thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản, sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi, giống thủy sản, giống vật nuôi và sản phẩm giống vật nuôi
- Điều 12. Yêu cầu đối với nội dung quảng cáo phân bón
- Điều 13. Yêu cầu đối với nội dung quảng cáo các sản phẩm, hàng hóa được quy định tại các khoản 9, 10 và 11 Điều 3 của Nghị định này
- Điều 14. Giấy phép sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo
- Điều 15. Trình tự, thủ tục cấp Giấy phép sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo
- Điều 16. Sửa đổi, bổ sung nội dung Giấy phép sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo
- Điều 17. Quảng cáo không ở vùng cố định
- Điều 18. Ngăn chặn, gỡ bỏ quảng cáo vi phạm pháp luật trên mạng
- Điều 19. Thông báo thông tin liên hệ, lưu trữ thông tin hồ sơ hoạt động quảng cáo; chế độ báo cáo, trách nhiệm khi thiết lập, vận hành nền tảng số trung gian để cung cấp dịch vụ hoạt động quảng cáo trên mạng
- Điều 20. Quản lý hoạt động quảng cáo trên màn hình chuyên quảng cáo có kết nối mạng
- Điều 21. Quảng cáo thương hiệu quốc gia trên Đài truyền thanh cấp xã
- Điều 22. Quảng cáo trong nội dung phim
- Điều 23. Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện của doanh nghiệp quảng cáo nước ngoài tại Việt Nam
- Điều 24. Trách nhiệm của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
- Điều 25. Trách nhiệm của Bộ Y tế
- Điều 26. Trách nhiệm của Bộ Nông nghiệp và Môi trường
- Điều 27. Trách nhiệm của Bộ Công Thương
- Điều 28. Trách nhiệm của Bộ Công an
- Điều 29. Trách nhiệm của bộ, cơ quan ngang bộ
- Điều 30. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
