Điều 8 Nghị định 336/2025/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động đường bộ
Điều 8. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về thi công trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng đường bộ
1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 2.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với tổ chức thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Thi công trên đường bộ đang khai thác không lắp thiết bị cảnh báo trên phương tiện, máy móc thi công;
b) Không gửi biện pháp bảo đảm an toàn giao thông, an toàn công trình (biện pháp tổ chức giao thông) trước khi thi công trên đường bộ đang khai thác đến cơ quan quản lý đường bộ đối với trường hợp không phải cấp giấy phép thi công.
2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 6.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với tổ chức thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Thi công công trình trong phạm vi đất dành cho kết cấu hạ tầng đường bộ không thực hiện đúng biện pháp tổ chức giao thông trong hồ sơ kèm theo giấy phép thi công hoặc văn bản chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền, trừ hành vi vi phạm quy định tại khoản 1; điểm b, điểm c khoản này; điểm a, điểm b khoản 3; điểm a, điểm b, điểm d khoản 4; điểm a, điểm b, điểm c khoản 5 Điều này;
b) Để vật liệu, đất đá, phương tiện thi công ngoài phạm vi thi công gây cản trở giao thông;
c) Không thu dọn ngay các biển báo hiệu, rào chắn, phương tiện, vật dụng thi công, các vật liệu tại phần đất của đường bộ, hành lang an toàn đường bộ theo nguyên trạng khi thi công xong.
3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 10.000.000 đồng đến 14.000.000 đồng đối với tổ chức thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Thi công trên đường bộ đang khai thác không thực hiện đúng, đầy đủ biện pháp tổ chức giao thông để xảy ra ùn tắc giao thông;
b) Không bố trí người cảnh báo, hướng dẫn giao thông khi thi công công trình trên đường bộ đang khai thác theo quy định;
c) Thi công công trình trong phạm vi đất dành cho kết cấu hạ tầng đường bộ mà giấy phép thi công, văn bản chấp thuận đã hết thời hạn.
4. Phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 14.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với tổ chức thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Thi công trên đường bộ đang khai thác không đặt đèn cảnh báo giao thông và chiếu sáng ban đêm;
b) Thi công trên đường bộ đang khai thác có bố trí báo hiệu, rào chắn tạm thời tại nơi thi công nhưng không đầy đủ theo giấy phép thi công hoặc văn bản chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền, trừ hành vi vi phạm quy định tại điểm c khoản 5 Điều này;
c) Thi công công trình trong phạm vi đất dành cho kết cấu hạ tầng đường bộ không có giấy phép thi công hoặc không có văn bản chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền theo quy định;
d) Thi công công trình trên đường bộ đang khai thác không đúng giấy phép thi công gây hư hỏng, hủy hoại công trình đường bộ đang khai thác.
5. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với tổ chức thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Thi công công trình trên đường đô thị không thực hiện đúng thời gian theo giấy phép thi công hoặc văn bản chấp thuận;
b) Thi công trên đường bộ đang khai thác không thực hiện đầy đủ biện pháp tổ chức giao thông để xảy ra tai nạn giao thông;
c) Thi công trên đường bộ đang khai thác không bố trí báo hiệu, rào chắn tạm thời tại nơi thi công theo giấy phép thi công hoặc văn bản chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền;
d) Không thực hiện việc di dời công trình khi cơ quan quản lý đường bộ có thẩm quyền, người quản lý, sử dụng đường bộ yêu cầu theo quy định;
đ) Không thực hiện việc di dời công trình khi công trình ảnh hưởng đến an toàn giao thông đường bộ, an toàn công trình đường bộ mà không có biện pháp khắc phục;
e) Không bàn giao công trình, hồ sơ hoàn thành công trình, quy trình bảo trì theo quy định sau khi hoàn thành xây dựng công trình đường bộ để bồi hoàn;
g) Không hoàn trả hoặc hoàn trả kết cấu hạ tầng đường bộ bị ảnh hưởng không đáp ứng theo quy định.
6. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với tổ chức thực hiện hành vi vi phạm không xây dựng công trình đường bộ để bồi hoàn, thay thế cho phần công trình bị ảnh hưởng hoặc không bồi hoàn kinh phí để xây dựng đoạn đường thay thế theo quy định.
7. Ngoài việc bị phạt tiền, cá nhân, tổ chức thực hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 3; điểm b, điểm c khoản 5 Điều này còn bị áp dụng hình thức xử phạt bổ sung đình chỉ hoạt động thi công từ 04 ngày đến 10 ngày.
8. Ngoài việc bị áp dụng hình thức xử phạt, cá nhân, tổ chức thực hiện hành vi vi phạm còn bị áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả sau đây:
a) Thực hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm b, điểm c khoản 2 Điều này buộc thu dọn phương tiện, vật tư, vật liệu, đất đá, hàng hóa, máy móc, thiết bị, các loại vật dụng, vật cản khác;
b) Thực hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm c, điểm d khoản 4 Điều này buộc phá dỡ công trình, phần công trình xây dựng không có giấy phép hoặc xây dựng không đúng với giấy phép và khôi phục lại tình trạng ban đầu đã bị thay đổi do vi phạm hành chính gây ra.
Nghị định 336/2025/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động đường bộ
- Số hiệu: 336/2025/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 22/12/2025
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Trần Hồng Hà
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/03/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng bị xử phạt
- Điều 3. Mức phạt tiền, hình thức xử phạt vi phạm hành chính, biện pháp khắc phục hậu quả và nguyên tắc áp dụng
- Điều 4. Hành vi vi phạm hành chính đã kết thúc, hành vi vi phạm hành chính đang thực hiện
- Điều 5. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về sử dụng, khai thác trong phạm vi đất dành cho kết cấu hạ tầng đường bộ
- Điều 6. Xử phạt hành vi vi phạm quy định về quản lý, vận hành, khai thác, bảo trì công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung với đường bộ
- Điều 7. Xử phạt hành vi vi phạm quy định về đào tạo thẩm tra viên, điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm tra an toàn giao thông đường bộ
- Điều 8. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về thi công trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng đường bộ
- Điều 9. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về quản lý, khai thác, bảo trì, bảo vệ kết cấu hạ tầng đường bộ
- Điều 10. Xử phạt các hành vi vi phạm về thanh toán điện tử giao thông đường bộ, hoạt động trạm thu phí đường bộ
- Điều 11. Xử phạt người điều khiển xe ô tô, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ kinh doanh vận tải vi phạm quy định về vận tải đường bộ
- Điều 12. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về vận tải đường bộ, dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ
- Điều 13. Xử phạt nhân viên phục vụ trên xe buýt, xe vận chuyển hành khách theo tuyến cố định, xe vận chuyển hành khách theo hợp đồng
- Điều 14. Xử phạt các hành vi vi phạm về vận tải nội bộ
- Điều 15. Xử phạt hành vi vi phạm về dịch vụ cho thuê phương tiện
- Điều 16. Phân định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động đường bộ
- Điều 17. Thẩm quyền xử phạt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp
- Điều 18. Thẩm quyền xử phạt của Công an nhân dân
- Điều 19. Thẩm quyền xử phạt của Cục trưởng Cục Đường bộ Việt Nam, Trưởng đoàn kiểm tra do Bộ trưởng Bộ Xây dựng thành lập, Giám đốc Sở Xây dựng, Trưởng đoàn kiểm tra do Cục trưởng Cục Đường bộ Việt Nam thành lập và Giám đốc Khu Quản lý đường bộ thuộc Cục Đường bộ Việt Nam
- Điều 20. Nguyên tắc xác định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính và áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả
- Điều 21. Thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính
- Điều 22. Thủ tục xử phạt, thi hành quyết định xử phạt và biện pháp khắc phục hậu quả
- Điều 23. Tước quyền sử dụng giấy phép có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn trong hoạt động đường bộ
- Điều 24. Tạm giữ giấy tờ liên quan đến người điều khiển phương tiện và phương tiện vi phạm
- Điều 25. Bãi bỏ một số điều, khoản, điểm của Nghị định số 100/2019/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2019 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 123/2021/NĐ-CP ngày 28 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ, Nghị định số 168/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ.
- Điều 26. Hiệu lực thi hành
- Điều 27. Điều khoản chuyển tiếp
- Điều 28. Trách nhiệm thi hành
