Điều 5 Nghị định 336/2025/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động đường bộ
Điều 5. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về sử dụng, khai thác trong phạm vi đất dành cho kết cấu hạ tầng đường bộ
1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với tổ chức thực hiện hành vi vi phạm trồng cây trong phạm vi hành lang an toàn đường bộ làm che khuất tầm nhìn của người điều khiển phương tiện giao thông hoặc che lấp báo hiệu đường bộ, trừ hành vi vi phạm quy định tại điểm c khoản 4 Điều này.
2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với tổ chức thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Dựng cổng chào trái phép trong phạm vi đất dành cho kết cấu hạ tầng đường bộ gây ảnh hưởng đến an toàn giao thông đường bộ;
b) Treo băng rôn trái phép trong phạm vi đất của đường bộ gây ảnh hưởng đến an toàn giao thông đường bộ;
c) Đặt, treo biển hiệu, bảng quảng cáo trên đất của đường bộ ở đoạn đường ngoài đô thị trừ việc đặt, treo biển hiệu, bảng quảng cáo tại lòng đường và trừ hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 5 Điều này;
d) Đổ rác thải ra đường bộ không đúng nơi quy định, trừ hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 4 Điều này.
3. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 6.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với tổ chức thực hiện hành vi vi phạm dựng rạp, lều quán, cổng ra vào, tường rào các loại, công trình khác trái phép trong phạm vi đất dành cho kết cấu hạ tầng đường bộ trừ các hành vi vi phạm quy định tại điểm d khoản 4; điểm a khoản 5; điểm a, điểm b, điểm d khoản 6 Điều này.
4. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 8.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với tổ chức thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Đổ, để trái phép vật liệu, chất phế thải trong hành lang an toàn đường bộ;
b) Tự ý đào, đắp, san, lấp mặt bằng trong phạm vi đất dành cho kết cấu hạ tầng đường bộ;
c) Tự ý gắn, treo, lắp đặt, để vào công trình báo hiệu đường bộ nội dung không liên quan tới ý nghĩa, mục đích của báo hiệu đường bộ, làm sai lệch hoặc mất tác dụng của báo hiệu đường bộ;
d) Dựng rạp, lều quán, công trình khác trái phép trong khu vực đô thị tại hầm đường bộ, cầu vượt, hầm cho người đi bộ, gầm cầu vượt, trừ hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 6 Điều này;
đ) Không dành lối thoát nước thích hợp hoặc cản trở, ngăn chặn hệ thống thoát nước từ công trình thuộc kết cấu hạ tầng đường bộ theo quy định;
e) Phá dỡ biển quảng cáo, các bộ phận của biển quảng cáo làm ảnh hưởng đến kết cấu hạ tầng đường bộ.
5. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với tổ chức thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Xây dựng, lắp đặt biển quảng cáo trong phạm vi hành lang an toàn đường bộ mà không có văn bản chấp thuận theo quy định, trừ hành vi vi phạm quy định tại điểm d khoản 6 Điều này;
b) Không thực hiện việc tháo dỡ biển quảng cáo, các bộ phận của biển quảng cáo khi có yêu cầu của cơ quan quản lý đường bộ, người quản lý, sử dụng đường bộ;
c) Không xóa bỏ, đóng điểm đấu nối tạm thời khi hết thời hạn đấu nối tạm;
d) Không hoàn trả nguyên trạng hành lang an toàn đường bộ; không sửa chữa, bổ sung kết cấu hạ tầng đường bộ bị ảnh hưởng do việc thực hiện đấu nối tạm thời.
6. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với tổ chức thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Chiếm dụng đất của đường bộ hoặc đất hành lang an toàn đường bộ để xây dựng nhà ở;
b) Đấu nối trái phép vào đường chính, đường nhánh;
c) Tháo dỡ, di chuyển trái phép hoặc làm sai lệch công trình đường bộ;
d) Xây dựng, lắp đặt biển quảng cáo trong phạm vi hành lang an toàn đường cao tốc.
7. Ngoài việc bị áp dụng hình thức xử phạt, cá nhân, tổ chức thực hiện hành vi vi phạm còn bị áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả sau đây:
a) Thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này buộc di dời cây trồng che khuất tầm nhìn của người điều khiển phương tiện, biển báo hiệu đường bộ;
b) Thực hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 2 Điều này buộc phá dỡ công trình, phần công trình xây dựng không có giấy phép và khôi phục lại tình trạng ban đầu đã bị thay đổi do vi phạm hành chính gây ra;
c) Thực hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm b, điểm c khoản 2 Điều này buộc thu dọn băng rôn, biển hiệu, bảng quảng cáo;
d) Thực hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm d khoản 2, điểm a khoản 4 Điều này buộc thu dọn rác thải, chất phế thải, vật liệu;
đ) Thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 3, điểm d khoản 4; điểm a khoản 5; điểm a, điểm b, điểm d khoản 6 Điều này buộc phá dỡ công trình, phần công trình xây dựng không có giấy phép hoặc xây dựng không đúng với giấy phép và khôi phục lại tình trạng ban đầu đã bị thay đổi do vi phạm hành chính gây ra;
e) Thực hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 4; điểm c khoản 6 Điều này buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đã bị thay đổi do vi phạm hành chính gây ra;
g) Thực hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm c khoản 4 Điều này buộc tháo dỡ vật gắn, treo, lắp vào công trình báo hiệu đường bộ và khôi phục lại tình trạng ban đầu đã bị thay đổi do vi phạm hành chính gây ra.
Nghị định 336/2025/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động đường bộ
- Số hiệu: 336/2025/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 22/12/2025
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Trần Hồng Hà
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/03/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng bị xử phạt
- Điều 3. Mức phạt tiền, hình thức xử phạt vi phạm hành chính, biện pháp khắc phục hậu quả và nguyên tắc áp dụng
- Điều 4. Hành vi vi phạm hành chính đã kết thúc, hành vi vi phạm hành chính đang thực hiện
- Điều 5. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về sử dụng, khai thác trong phạm vi đất dành cho kết cấu hạ tầng đường bộ
- Điều 6. Xử phạt hành vi vi phạm quy định về quản lý, vận hành, khai thác, bảo trì công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung với đường bộ
- Điều 7. Xử phạt hành vi vi phạm quy định về đào tạo thẩm tra viên, điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm tra an toàn giao thông đường bộ
- Điều 8. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về thi công trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng đường bộ
- Điều 9. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về quản lý, khai thác, bảo trì, bảo vệ kết cấu hạ tầng đường bộ
- Điều 10. Xử phạt các hành vi vi phạm về thanh toán điện tử giao thông đường bộ, hoạt động trạm thu phí đường bộ
- Điều 11. Xử phạt người điều khiển xe ô tô, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ kinh doanh vận tải vi phạm quy định về vận tải đường bộ
- Điều 12. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về vận tải đường bộ, dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ
- Điều 13. Xử phạt nhân viên phục vụ trên xe buýt, xe vận chuyển hành khách theo tuyến cố định, xe vận chuyển hành khách theo hợp đồng
- Điều 14. Xử phạt các hành vi vi phạm về vận tải nội bộ
- Điều 15. Xử phạt hành vi vi phạm về dịch vụ cho thuê phương tiện
- Điều 16. Phân định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động đường bộ
- Điều 17. Thẩm quyền xử phạt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp
- Điều 18. Thẩm quyền xử phạt của Công an nhân dân
- Điều 19. Thẩm quyền xử phạt của Cục trưởng Cục Đường bộ Việt Nam, Trưởng đoàn kiểm tra do Bộ trưởng Bộ Xây dựng thành lập, Giám đốc Sở Xây dựng, Trưởng đoàn kiểm tra do Cục trưởng Cục Đường bộ Việt Nam thành lập và Giám đốc Khu Quản lý đường bộ thuộc Cục Đường bộ Việt Nam
- Điều 20. Nguyên tắc xác định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính và áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả
- Điều 21. Thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính
- Điều 22. Thủ tục xử phạt, thi hành quyết định xử phạt và biện pháp khắc phục hậu quả
- Điều 23. Tước quyền sử dụng giấy phép có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn trong hoạt động đường bộ
- Điều 24. Tạm giữ giấy tờ liên quan đến người điều khiển phương tiện và phương tiện vi phạm
- Điều 25. Bãi bỏ một số điều, khoản, điểm của Nghị định số 100/2019/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2019 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 123/2021/NĐ-CP ngày 28 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ, Nghị định số 168/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ.
- Điều 26. Hiệu lực thi hành
- Điều 27. Điều khoản chuyển tiếp
- Điều 28. Trách nhiệm thi hành
