Điều 22 Nghị định 336/2025/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động đường bộ
Điều 22. Thủ tục xử phạt, thi hành quyết định xử phạt và biện pháp khắc phục hậu quả
1. Thủ tục xử phạt, thi hành quyết định xử phạt và biện pháp khắc phục hậu quả vi phạm hành chính trong hoạt động đường bộ thực hiện theo quy định tại Chương III Phần thứ hai Luật Xử lý vi phạm hành chính và quy định tại Nghị định này.
2. Đối với trường hợp hành vi vi phạm hành chính được phát hiện thông qua sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ mà cơ quan chức năng chưa dừng ngay được phương tiện để xử lý thì thực hiện như sau:
a) Cơ quan chức năng gửi thông báo yêu cầu chủ phương tiện và cá nhân, tổ chức có liên quan (nếu có) đến trụ sở cơ quan, đơn vị của người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính để giải quyết vụ việc vi phạm. Việc thông báo được thực hiện bằng văn bản hoặc bằng phương thức điện tử trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày phát hiện hành vi vi phạm;
b) Chủ phương tiện có nghĩa vụ phải hợp tác với cơ quan chức năng để xác định người đã điều khiển phương tiện thực hiện hành vi vi phạm.
Trường hợp chủ phương tiện là cá nhân, nếu không hợp tác với cơ quan chức năng, không chứng minh hoặc không giải trình được mình không phải là người đã điều khiển phương tiện thực hiện hành vi vi phạm thì bị xử phạt đối với hành vi vi phạm được phát hiện, trừ trường hợp phương tiện bị chiếm đoạt, sử dụng trái phép;
Trường hợp chủ phương tiện là tổ chức, nếu không hợp tác với cơ quan chức năng, không giải trình để xác định được người đã điều khiển phương tiện thực hiện hành vi vi phạm thì bị xử phạt vi phạm hành chính đối với tổ chức thực hiện hành vi vi phạm được phát hiện, trừ trường hợp phương tiện bị chiếm đoạt, sử dụng trái phép.
c) Việc chuyển kết quả thu thập được bằng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ đến người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính để lập biên bản vi phạm hành chính và ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính thực hiện theo quy định của Chính phủ về danh mục, việc quản lý, sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ và quy trình thu thập, sử dụng dữ liệu thu được từ phương tiện, thiết bị kỹ thuật do cá nhân, tổ chức cung cấp để phát hiện vi phạm hành chính.
3. Việc gửi quyết định xử phạt vi phạm hành chính, quyết định tạm giữ tang vật, phương tiện, giấy phép và các biểu mẫu khác trong xử phạt vi phạm hành chính thực hiện theo quy định của Luật Xử lý vi phạm hành chính và có thể gửi cho người vi phạm theo tài khoản đã đăng ký trên Cổng dịch vụ công Quốc gia.
4. Đối với hành vi vi phạm tại điểm đ khoản 4, điểm c khoản 5 Điều 5; điểm b khoản 2 Điều 6; khoản 1 và khoản 2 Điều 7; điểm a khoản 1, điểm a khoản 2, điểm a và điểm b khoản 3, điểm a và điểm b khoản 4, khoản 5, khoản 6 Điều 8; điểm c, d khoản 3 và điểm đ khoản 5 Điều 9; điểm d, h, i, k và điểm l khoản 5 Điều 10; điểm b khoản 3, điểm c, d và điểm đ khoản 4 Điều 12 tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm buộc phải chấm dứt hành vi vi phạm theo quy định cụ thể sau đây:
a) Thực hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm đ khoản 4 Điều 5 phải dành lối thoát nước thích hợp cho công trình thuộc kết cấu hạ tầng đường bộ theo quy định;
b) Thực hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm c khoản 5 Điều 5 phải xóa bỏ, đóng điểm đấu nối tạm thời theo quy định;
c) Thực hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 2 Điều 6 phải thực hiện di dời, tháo dỡ công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung theo yêu cầu của người quản lý sử dụng công trình đường bộ;
d) Thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều 7 phải thực hiện đầy đủ các quy định về điều kiện của cơ sở kinh doanh thẩm tra viên; khoản 2 Điều 7 phải thực hiện đầy đủ quy định về đào tạo thẩm tra viên, trách nhiệm của cơ sở kinh doanh đào tạo;
đ) Thực hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 1; điểm a khoản 2, điểm a và điểm b khoản 3; điểm a và điểm b khoản 4; điểm a, b và điểm c khoản 5 Điều 8 phải thực hiện ngay các biện pháp bảo đảm an toàn giao thông (biện pháp tổ chức giao thông) theo quy định;
e) Thực hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm d, đ khoản 5 Điều 8 phải di dời công trình theo quy định;
g) Thực hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm e khoản 5 Điều 8 phải bàn giao công trình, hồ sơ hoàn thành công trình, quy trình bảo trì theo quy định;
h) Thực hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm g khoản 5 Điều 8 phải hoàn trả kết cấu hạ tầng đường bộ bị ảnh hưởng theo quy định;
i) Thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 6 Điều 8 phải xây dựng công trình đường bộ hoặc trả kinh phí để bồi hoàn, thay thế cho phần công trình đường bộ bị ảnh hưởng;
k) Thực hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm c khoản 3 Điều 9 phải cắm cột thủy chí; điểm d khoản 3 Điều 9 phải có biện pháp cảnh báo, điều tiết giao thông, biện pháp ngăn chặn phương tiện qua đoạn đường bị ngập nước sâu và lưu tốc dòng chảy mạnh theo quy định;
l) Thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản đ khoản 5 Điều 9; điểm d, h, i, k và điểm l khoản 5 Điều 10 phải xây dựng quy trình theo quy định;
m) Thực hiện hành vi quy định tại điểm b khoản 3 Điều 12 phải bố trí người trực tiếp điều hành hoạt động vận tải đủ điều kiện theo quy định;
n) Thực hiện hành vi quy định tại điểm c khoản 4 Điều 12 phải lập, cập nhật, lưu trữ đầy đủ, chính xác các hồ sơ, tài liệu theo quy định;
o) Thực hiện hành vi quy định tại điểm d và điểm đ khoản 4 Điều 12 phải lắp đồng hồ tính tiền cước, thiết bị để kết nối trực tiếp với hành khách theo quy định.
5. Trong trường hợp áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp thì việc xác định số lợi bất hợp pháp được thực hiện như sau:
a) Số lợi bất hợp pháp do thực hiện hành vi vi phạm hành chính quy định tại điểm c khoản 2 Điều 10 được tính bằng số tiền thu được từ việc nhận tiền mặt của người sử dụng phương tiện giao thông đường bộ;
b) Số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm hành chính quy định tại điểm b khoản 3, điểm c khoản 4 Điều 10 được tính bằng số tiền thu được từ việc thu tiền sử dụng đường bộ trừ đi số tiền theo mức giá đã được cơ quan thẩm quyền chấp thuận bằng văn bản;
c) Số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm hành chính quy định tại điểm d khoản 2 Điều 11, khoản 2 và khoản 3 Điều 13 được tính bằng số tiền thu được từ việc thu tiền vé của hành khách trừ đi giá vé đã được kê khai, niêm yết;
d) Số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm hành chính quy định tại điểm a khoản 2 Điều 12 được tính bằng số tiền thu được của hành khách từ việc bán vé cho hành khách từ chối chuyến đi;
đ) Số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm hành chính quy định tại điểm g khoản 4 Điều 12 được tính bằng số tiền đã thu của đơn vị kinh doanh vận tải trừ đi số tiền theo giá dịch vụ xe ra, vào bến đã kê khai, công bố;
e) Số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm hành chính quy định tại điểm h khoản 4 Điều 12 được tính bằng số tiền thu của hành khách trừ đi giá vé vận tải hành khách tuyến cố định, giá dịch vụ vận tải hành khách bằng taxi đã kê khai, công bố;
g) Số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm hành chính quy định tại điểm i khoản 4 Điều 12 được tính bằng số tiền phải mua bảo hiểm cho hành khách theo quy định mà đơn vị kinh doanh vận tải đã không mua.
6. Người có thẩm quyền ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính có trách nhiệm tổ chức giám sát việc thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả.
7. Trường hợp tổ chức, cá nhân bị xử phạt vi phạm hành chính không tự nguyện chấp hành quyết định xử phạt, không tự nguyện hoàn trả kinh phí cho cơ quan đã thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả thì bị cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của Luật Xử lý vi phạm hành chính và các quy định pháp luật khác có liên quan.
Nghị định 336/2025/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động đường bộ
- Số hiệu: 336/2025/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 22/12/2025
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Trần Hồng Hà
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/03/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng bị xử phạt
- Điều 3. Mức phạt tiền, hình thức xử phạt vi phạm hành chính, biện pháp khắc phục hậu quả và nguyên tắc áp dụng
- Điều 4. Hành vi vi phạm hành chính đã kết thúc, hành vi vi phạm hành chính đang thực hiện
- Điều 5. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về sử dụng, khai thác trong phạm vi đất dành cho kết cấu hạ tầng đường bộ
- Điều 6. Xử phạt hành vi vi phạm quy định về quản lý, vận hành, khai thác, bảo trì công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung với đường bộ
- Điều 7. Xử phạt hành vi vi phạm quy định về đào tạo thẩm tra viên, điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm tra an toàn giao thông đường bộ
- Điều 8. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về thi công trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng đường bộ
- Điều 9. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về quản lý, khai thác, bảo trì, bảo vệ kết cấu hạ tầng đường bộ
- Điều 10. Xử phạt các hành vi vi phạm về thanh toán điện tử giao thông đường bộ, hoạt động trạm thu phí đường bộ
- Điều 11. Xử phạt người điều khiển xe ô tô, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ kinh doanh vận tải vi phạm quy định về vận tải đường bộ
- Điều 12. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về vận tải đường bộ, dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ
- Điều 13. Xử phạt nhân viên phục vụ trên xe buýt, xe vận chuyển hành khách theo tuyến cố định, xe vận chuyển hành khách theo hợp đồng
- Điều 14. Xử phạt các hành vi vi phạm về vận tải nội bộ
- Điều 15. Xử phạt hành vi vi phạm về dịch vụ cho thuê phương tiện
- Điều 16. Phân định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động đường bộ
- Điều 17. Thẩm quyền xử phạt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp
- Điều 18. Thẩm quyền xử phạt của Công an nhân dân
- Điều 19. Thẩm quyền xử phạt của Cục trưởng Cục Đường bộ Việt Nam, Trưởng đoàn kiểm tra do Bộ trưởng Bộ Xây dựng thành lập, Giám đốc Sở Xây dựng, Trưởng đoàn kiểm tra do Cục trưởng Cục Đường bộ Việt Nam thành lập và Giám đốc Khu Quản lý đường bộ thuộc Cục Đường bộ Việt Nam
- Điều 20. Nguyên tắc xác định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính và áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả
- Điều 21. Thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính
- Điều 22. Thủ tục xử phạt, thi hành quyết định xử phạt và biện pháp khắc phục hậu quả
- Điều 23. Tước quyền sử dụng giấy phép có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn trong hoạt động đường bộ
- Điều 24. Tạm giữ giấy tờ liên quan đến người điều khiển phương tiện và phương tiện vi phạm
- Điều 25. Bãi bỏ một số điều, khoản, điểm của Nghị định số 100/2019/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2019 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 123/2021/NĐ-CP ngày 28 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ, Nghị định số 168/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ.
- Điều 26. Hiệu lực thi hành
- Điều 27. Điều khoản chuyển tiếp
- Điều 28. Trách nhiệm thi hành
