Điều 14 Nghị định 336/2025/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động đường bộ
Điều 14. Xử phạt các hành vi vi phạm về vận tải nội bộ
1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với cá nhân có hành vi vi phạm sử dụng xe bốn bánh có gắn động cơ để vận tải người nội bộ trừ mục đích kinh doanh vận tải hành khách.
2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 6.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với tổ chức thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Không tổ chức thực hiện hoặc có tổ chức thực hiện nhưng không đầy đủ các nội dung về công tác quản lý an toàn giao thông theo quy định, trừ hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản này;
b) Không theo dõi, giám sát hoạt động của lái xe, phương tiện trong suốt quá trình hoạt động vận tải nội bộ;
c) Sử dụng xe ô tô chở người có giường nằm hai tầng để hoạt động trên các tuyến đường cấp V và cấp VI miền núi;
d) Sử dụng xe vận tải nội bộ để kinh doanh vận tải hành khách, hàng hóa;
đ) Sử dụng xe vận tải nội bộ để vận chuyển người, hàng hóa không đúng đối tượng theo quy định;
e) Sử dụng xe ô tô thuộc sở hữu của thành viên hợp tác xã để vận tải nội bộ mà không có hợp đồng dịch vụ giữa thành viên với hợp tác xã theo quy định hoặc sử dụng xe ô tô không thuộc quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hợp pháp theo quy định.
Nghị định 336/2025/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động đường bộ
- Số hiệu: 336/2025/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 22/12/2025
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Trần Hồng Hà
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/03/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng bị xử phạt
- Điều 3. Mức phạt tiền, hình thức xử phạt vi phạm hành chính, biện pháp khắc phục hậu quả và nguyên tắc áp dụng
- Điều 4. Hành vi vi phạm hành chính đã kết thúc, hành vi vi phạm hành chính đang thực hiện
- Điều 5. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về sử dụng, khai thác trong phạm vi đất dành cho kết cấu hạ tầng đường bộ
- Điều 6. Xử phạt hành vi vi phạm quy định về quản lý, vận hành, khai thác, bảo trì công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung với đường bộ
- Điều 7. Xử phạt hành vi vi phạm quy định về đào tạo thẩm tra viên, điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm tra an toàn giao thông đường bộ
- Điều 8. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về thi công trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng đường bộ
- Điều 9. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về quản lý, khai thác, bảo trì, bảo vệ kết cấu hạ tầng đường bộ
- Điều 10. Xử phạt các hành vi vi phạm về thanh toán điện tử giao thông đường bộ, hoạt động trạm thu phí đường bộ
- Điều 11. Xử phạt người điều khiển xe ô tô, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ kinh doanh vận tải vi phạm quy định về vận tải đường bộ
- Điều 12. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về vận tải đường bộ, dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ
- Điều 13. Xử phạt nhân viên phục vụ trên xe buýt, xe vận chuyển hành khách theo tuyến cố định, xe vận chuyển hành khách theo hợp đồng
- Điều 14. Xử phạt các hành vi vi phạm về vận tải nội bộ
- Điều 15. Xử phạt hành vi vi phạm về dịch vụ cho thuê phương tiện
- Điều 16. Phân định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động đường bộ
- Điều 17. Thẩm quyền xử phạt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp
- Điều 18. Thẩm quyền xử phạt của Công an nhân dân
- Điều 19. Thẩm quyền xử phạt của Cục trưởng Cục Đường bộ Việt Nam, Trưởng đoàn kiểm tra do Bộ trưởng Bộ Xây dựng thành lập, Giám đốc Sở Xây dựng, Trưởng đoàn kiểm tra do Cục trưởng Cục Đường bộ Việt Nam thành lập và Giám đốc Khu Quản lý đường bộ thuộc Cục Đường bộ Việt Nam
- Điều 20. Nguyên tắc xác định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính và áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả
- Điều 21. Thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính
- Điều 22. Thủ tục xử phạt, thi hành quyết định xử phạt và biện pháp khắc phục hậu quả
- Điều 23. Tước quyền sử dụng giấy phép có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn trong hoạt động đường bộ
- Điều 24. Tạm giữ giấy tờ liên quan đến người điều khiển phương tiện và phương tiện vi phạm
- Điều 25. Bãi bỏ một số điều, khoản, điểm của Nghị định số 100/2019/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2019 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 123/2021/NĐ-CP ngày 28 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ, Nghị định số 168/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ.
- Điều 26. Hiệu lực thi hành
- Điều 27. Điều khoản chuyển tiếp
- Điều 28. Trách nhiệm thi hành
