Điều 7 Nghị định 336/2025/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động đường bộ
Điều 7. Xử phạt hành vi vi phạm quy định về đào tạo thẩm tra viên, điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm tra an toàn giao thông đường bộ
1. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với cơ sở đào tạo thẩm tra viên an toàn giao thông đường bộ thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Không có đủ thiết bị nghe, nhìn theo quy định;
b) Không có đủ máy tính, thiết bị đo độ phản quang của báo hiệu đường bộ theo quy định;
c) Không có số giảng viên cơ hữu đảm nhận giảng dạy theo quy định;
d) Sử dụng giảng viên tham gia giảng dạy không đáp ứng điều kiện về tiêu chuẩn theo quy định.
2. Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với cơ sở đào tạo thẩm tra viên an toàn giao thông đường bộ thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Tuyển sinh, đào tạo học viên không đủ điều kiện tiêu chuẩn theo quy định;
b) Không thông báo kế hoạch đào tạo và danh sách học viên trước khi mở lớp theo quy định;
c) Đào tạo thẩm tra viên an toàn giao thông đường bộ không đúng chương trình khung, kế hoạch đào tạo đã thông báo theo quy định;
d) Công nhận kết quả thi cho người không tham dự thi hoặc không tham dự khóa đào tạo thẩm tra viên an toàn giao thông đường bộ;
đ) Không thành lập hoặc thành lập hội đồng thi không đúng quy định;
e) Không lưu trữ, bảo quản hồ sơ học viên theo quy định, trừ hành vi vi phạm quy định tại điểm g khoản này;
g) Không lập, lưu giữ, bảo quản hồ sơ tài liệu liên quan đến công tác đào tạo theo quy định.
3. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với tổ chức kinh doanh dịch vụ thẩm tra an toàn giao thông đường bộ thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Không độc lập với đơn vị thi công, tổ chức tư vấn thiết kế theo quy định;
b) Sử dụng người không có chứng chỉ thẩm tra viên an toàn giao thông đường bộ hoặc có chứng chỉ nhưng không còn giá trị sử dụng để thẩm tra an toàn giao thông đường bộ;
c) Không đáp ứng điều kiện về năng lực khi thẩm tra đối với dự án nhóm C, công trình đường bộ đang khai thác theo quy định.
4. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với tổ chức kinh doanh dịch vụ thẩm tra an toàn giao thông đường bộ thực hiện hành vi vi phạm không đáp ứng điều kiện về năng lực khi thẩm tra đối với dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A, nhóm B theo quy định.
5. Ngoài việc bị phạt tiền, tổ chức thực hiện hành vi vi phạm còn bị áp dụng hình thức xử phạt bổ sung:
a) Cơ sở đào tạo thẩm tra viên an toàn giao thông đường bộ thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 1, điểm a, điểm b khoản 2 Điều này còn bị đình chỉ việc tổ chức đào tạo từ 01 tháng đến 03 tháng;
b) Tổ chức kinh doanh dịch vụ thẩm tra an toàn giao thông đường bộ thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều này còn bị đình chỉ hoạt động thẩm tra an toàn giao thông đường bộ từ 01 tháng đến 03 tháng.
Nghị định 336/2025/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động đường bộ
- Số hiệu: 336/2025/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 22/12/2025
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Trần Hồng Hà
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/03/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng bị xử phạt
- Điều 3. Mức phạt tiền, hình thức xử phạt vi phạm hành chính, biện pháp khắc phục hậu quả và nguyên tắc áp dụng
- Điều 4. Hành vi vi phạm hành chính đã kết thúc, hành vi vi phạm hành chính đang thực hiện
- Điều 5. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về sử dụng, khai thác trong phạm vi đất dành cho kết cấu hạ tầng đường bộ
- Điều 6. Xử phạt hành vi vi phạm quy định về quản lý, vận hành, khai thác, bảo trì công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung với đường bộ
- Điều 7. Xử phạt hành vi vi phạm quy định về đào tạo thẩm tra viên, điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm tra an toàn giao thông đường bộ
- Điều 8. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về thi công trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng đường bộ
- Điều 9. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về quản lý, khai thác, bảo trì, bảo vệ kết cấu hạ tầng đường bộ
- Điều 10. Xử phạt các hành vi vi phạm về thanh toán điện tử giao thông đường bộ, hoạt động trạm thu phí đường bộ
- Điều 11. Xử phạt người điều khiển xe ô tô, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ kinh doanh vận tải vi phạm quy định về vận tải đường bộ
- Điều 12. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về vận tải đường bộ, dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ
- Điều 13. Xử phạt nhân viên phục vụ trên xe buýt, xe vận chuyển hành khách theo tuyến cố định, xe vận chuyển hành khách theo hợp đồng
- Điều 14. Xử phạt các hành vi vi phạm về vận tải nội bộ
- Điều 15. Xử phạt hành vi vi phạm về dịch vụ cho thuê phương tiện
- Điều 16. Phân định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động đường bộ
- Điều 17. Thẩm quyền xử phạt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp
- Điều 18. Thẩm quyền xử phạt của Công an nhân dân
- Điều 19. Thẩm quyền xử phạt của Cục trưởng Cục Đường bộ Việt Nam, Trưởng đoàn kiểm tra do Bộ trưởng Bộ Xây dựng thành lập, Giám đốc Sở Xây dựng, Trưởng đoàn kiểm tra do Cục trưởng Cục Đường bộ Việt Nam thành lập và Giám đốc Khu Quản lý đường bộ thuộc Cục Đường bộ Việt Nam
- Điều 20. Nguyên tắc xác định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính và áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả
- Điều 21. Thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính
- Điều 22. Thủ tục xử phạt, thi hành quyết định xử phạt và biện pháp khắc phục hậu quả
- Điều 23. Tước quyền sử dụng giấy phép có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn trong hoạt động đường bộ
- Điều 24. Tạm giữ giấy tờ liên quan đến người điều khiển phương tiện và phương tiện vi phạm
- Điều 25. Bãi bỏ một số điều, khoản, điểm của Nghị định số 100/2019/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2019 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 123/2021/NĐ-CP ngày 28 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ, Nghị định số 168/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ.
- Điều 26. Hiệu lực thi hành
- Điều 27. Điều khoản chuyển tiếp
- Điều 28. Trách nhiệm thi hành
