Điều 22 Nghị định 335/2026/NĐ-CP quy định chính sách trợ giúp xã hội
Điều 22. Chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội
Nhà nước cấp kinh phí cho cơ sở trợ giúp xã hội để thực hiện chăm sóc, nuôi dưỡng đối tượng quy định tại các khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 21 Nghị định này khi chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội theo mức quy định như sau:
1. Trợ cấp nuôi dưỡng hằng tháng thấp nhất cho mỗi đối tượng bằng mức chuẩn trợ giúp xã hội quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định này nhân với hệ số tương ứng theo quy định sau đây:
a) Hệ số 5,0 đối với trẻ em dưới 04 tuổi;
b) Hệ số 4,0 đối với các đối tượng từ đủ 04 tuổi trở lên;
c) Chi tiền ăn thêm ngày lễ, Tết dương lịch, Tết Nguyên đán, chế độ ăn khi bị ốm đau không quá 03 lần tiêu chuẩn ngày thường.
2. Chi mua sắm tư trang, vật dụng phục vụ cho sinh hoạt thường ngày, chăn, màn, chiếu, quần áo mùa hè, quần áo mùa đông, quần áo lót, khăn mặt, giày, dép, bàn chải đánh răng, vệ sinh cá nhân hằng tháng đối với đối tượng nữ trong độ tuổi sinh đẻ; sách, vở, đồ dùng học tập đối với đối tượng đang đi học và các chi phí khác cho mỗi đối tượng/năm tối đa bằng mức chuẩn trợ giúp xã hội quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định này nhân với hệ số 10.
3. Chi phí điều trị, thuốc, hóa chất, vật tư y tế, dịch vụ kỹ thuật và các chi phí khác liên quan không thuộc phạm vi thanh toán của quỹ bảo hiểm y tế theo hóa đơn, chứng từ thực tế cho đối tượng phải điều trị tại cơ sở y tế.
4. Chi mua thuốc thông thường, mua dụng cụ, phương tiện hỗ trợ phục hồi chức năng, hướng nghiệp, văn hoá thể thao, hỗ trợ hoà nhập cho mỗi đối tượng/năm tối đa bằng mức chuẩn trợ giúp xã hội quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định này nhân với hệ số 20.
5. Chi phí về điện, nước sinh hoạt hoặc mua xăng dầu chạy máy phát điện, lọc nước, vệ sinh môi trường, sửa chữa điện, nước, thuê mướn dịch vụ, vật tư và các khoản chi khác cho mỗi đối tượng/năm tối đa bằng mức chuẩn trợ giúp xã hội quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định này nhân với hệ số 15.
6. Cấp thẻ bảo hiểm y tế theo quy định pháp luật về bảo hiểm y tế.
7. Chi phí mai táng khi chết mức tối thiểu bằng 50 lần mức chuẩn trợ giúp xã hội quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định này.
8. Chi hỗ trợ mua sắm trang thiết bị, phương tiện, công cụ, dụng cụ phục vụ công tác chuyên môn tối đa 15 triệu đồng/01 đối tượng/năm và không quá 1,5 tỷ đồng/năm/cơ sở trợ giúp xã hội công lập.
9. Chi nâng cấp, sửa chữa, cải tạo, duy tu, bảo dưỡng, bảo trì cơ sở vật chất được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 104/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán chi thường xuyên để thực hiện các nhiệm vụ quy định tại Điều 40 Luật Ngân sách nhà nước.
Nghị định 335/2026/NĐ-CP quy định chính sách trợ giúp xã hội
- Số hiệu: 335/2026/NĐ-CP
- Loại văn bản:
- Ngày ban hành: 21/08/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký:
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 05/10/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Giải thích từ ngữ
- Điều 3. Nguyên tắc
- Điều 4. Mức chuẩn trợ giúp xã hội
- Điều 5. Đối tượng
- Điều 6. Mức trợ cấp xã hội hằng tháng
- Điều 7. Hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp xã hội và nhận chăm sóc, nuôi dưỡng, hỗ trợ kinh phí nhận chăm sóc, nuôi dưỡng hằng tháng
- Điều 8. Thủ tục thực hiện trợ cấp xã hội và nhận chăm sóc, nuôi dưỡng, hỗ trợ kinh phí nhận chăm sóc, nuôi dưỡng hằng tháng
- Điều 9. Thôi hưởng, tạm dừng hưởng trợ cấp xã hội và hỗ trợ kinh phí nhận chăm sóc, nuôi dưỡng hằng tháng
- Điều 10. Trợ giúp giáo dục, đào tạo
- Điều 11. Hỗ trợ chi phí mai táng
- Điều 12. Chế độ, chính sách trợ giúp khẩn cấp
- Điều 13. Tổ chức thực hiện trợ giúp khẩn cấp
- Điều 14. Thăm hỏi, tặng quà đối tượng trợ giúp khẩn cấp hoặc nhân dịp Tết Nguyên đán, giáp hạt
- Điều 15. Đối tượng
- Điều 16. Chế độ đối với đối tượng được nhận chăm sóc, nuôi dưỡng
- Điều 17. Chế độ đối với hộ gia đình, cá nhân nhận chăm sóc, nuôi dưỡng đối tượng
- Điều 18. Hồ sơ, thủ tục nhận chăm sóc, nuôi dưỡng
- Điều 19. Điều kiện, trách nhiệm đối với người nhận chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em
- Điều 20. Điều kiện, trách nhiệm đối với hộ gia đình, cá nhân nhận chăm sóc, nuôi dưỡng người khuyết tật và người cao tuổi
- Điều 21. Đối tượng
- Điều 22. Chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội
- Điều 23. Hỗ trợ giáo dục, đào tạo và hướng nghiệp tạo việc làm
- Điều 24. Hồ sơ, thủ tục tiếp nhận chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội
- Điều 25. Quản lý hồ sơ đối tượng chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội
- Điều 26. Dừng chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội
