Chương 4 Nghị định 335/2026/NĐ-CP quy định chính sách trợ giúp xã hội
Chương IV
CHĂM SÓC, NUÔI DƯỠNG TẠI CỘNG ĐỒNG
Điều 15. Đối tượng
1. Đối tượng quy định tại khoản 1, điểm b khoản 5 và khoản 6 Điều 5 Nghị định này.
2. Đối tượng cần bảo vệ khẩn cấp theo quy định như sau:
a) Trẻ em có cả cha và mẹ bị chết, mất tích theo quy định của pháp luật mà không có người thân thích chăm sóc, nuôi dưỡng hoặc người thân thích không có khả năng chăm sóc, nuôi dưỡng;
b) Nạn nhân của bạo lực gia đình; nạn nhân bị ngược đãi, bị bỏ rơi hoặc bị xâm hại tình dục, thân thể; nạn nhân bị mua bán; nạn nhân bị cưỡng bức lao động cần được bảo vệ khẩn cấp trong thời gian chờ đưa về nơi cư trú hoặc đưa vào cơ sở trợ giúp xã hội;
c) Trẻ em, người lang thang xin ăn trong thời gian chờ đưa về nơi cư trú hoặc đưa vào cơ sở trợ giúp xã hội;
d) Đối tượng cần bảo vệ khẩn cấp khác phát sinh đột xuất theo quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong phạm vi được Hội đồng nhân dân cấp tỉnh phân cấp.
Điều 16. Chế độ đối với đối tượng được nhận chăm sóc, nuôi dưỡng
1. Đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 15 Nghị định này được hưởng các chế độ sau đây:
a) Trợ cấp xã hội hằng tháng theo quy định tại Điều 6 Nghị định này;
b) Cấp thẻ bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế;
c) Trợ giúp giáo dục, đào tạo theo quy định tại Điều 10 Nghị định này;
d) Hỗ trợ chi phí mai táng theo quy định tại Điều 11 Nghị định này.
2. Đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 15 Nghị định này được hỗ trợ theo quy định như sau:
a) Tiền ăn trong thời gian sống tại hộ nhận chăm sóc, nuôi dưỡng: 100.000 đồng/người/ngày;
b) Chi phí điều trị trong trường hợp phải điều trị tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thực hiện như sau:
Đối với đối tượng có thẻ bảo hiểm y tế thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế. Đối với đối tượng không có thẻ bảo hiểm y tế được hỗ trợ chi phí khám bệnh, chữa bệnh bằng mức quỹ bảo hiểm y tế chi trả cho các đối tượng có thẻ bảo hiểm y tế tương ứng;
c) Chi phí đưa đối tượng về nơi cư trú hoặc đến cơ sở trợ giúp xã hội: Mức chi theo giá phương tiện công cộng phổ thông áp dụng tại địa phương. Trường hợp bố trí bằng phương tiện của cơ quan, đơn vị thực hiện theo quy định tại Nghị định số 72/2023/NĐ-CP quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô.
Điều 17. Chế độ đối với hộ gia đình, cá nhân nhận chăm sóc, nuôi dưỡng đối tượng
1. Hỗ trợ kinh phí nhận chăm sóc, nuôi dưỡng hằng tháng thấp nhất cho mỗi đối tượng quy định tại khoản 1, điểm b khoản 5 Điều 5 Nghị định này bằng mức chuẩn trợ giúp xã hội quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định này nhân với hệ số tương ứng theo quy định như sau:
a) Hệ số 2,5 đối với trường hợp nhận chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em dưới 04 tuổi là đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định này;
b) Hệ số 1,5 đối với trường hợp nhận chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em từ đủ 04 tuổi đến dưới 16 tuổi là đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định này, đối tượng quy định tại điểm b khoản 5 Điều 5 Nghị định này.
2. Hỗ trợ kinh phí nhận chăm sóc, nuôi dưỡng hằng tháng thấp nhất cho mỗi đối tượng quy định tại khoản 6 Điều 5 Nghị định này bằng mức chuẩn trợ giúp xã hội quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định này nhân với hệ số tương ứng theo quy định như sau:
a) Mức hỗ trợ kinh phí chăm sóc hằng tháng đối với người khuyết tật đặc biệt nặng, người khuyết tật nặng đang mang thai hoặc nuôi con dưới 36 tháng tuổi được quy định như sau:
Hệ số 1,5 đối với người khuyết tật đặc biệt nặng, người khuyết tật nặng đang mang thai hoặc nuôi một con dưới 36 tháng tuổi;
Hệ số 2,0 đối với người khuyết tật đặc biệt nặng, người khuyết tật nặng đang mang thai và nuôi một con dưới 36 tháng tuổi hoặc nuôi hai con dưới 36 tháng tuổi trở lên;
Trường hợp người khuyết tật thuộc diện hưởng các hệ số khác nhau quy định tại điểm này thì chỉ được hưởng một hệ số cao nhất;
Trường hợp cả vợ và chồng là người khuyết tật thuộc diện hưởng hỗ trợ kinh phí chăm sóc hằng tháng quy định tại điểm này thì chỉ được hưởng một suất hỗ trợ kinh phí chăm sóc;
b) Trường hợp người khuyết tật đặc biệt nặng, người khuyết tật nặng đang hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng quy định tại khoản 6 Điều 5 Nghị định này nhưng mang thai hoặc nuôi con dưới 36 tháng tuổi thì vẫn được hưởng kinh phí hỗ trợ chăm sóc quy định tại điểm a khoản 2 Điều này;
c) Hệ số 1,0 đối với hộ gia đình đang trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng mỗi một người khuyết tật đặc biệt nặng;
d) Hộ gia đình, cá nhân nhận chăm sóc, nuôi dưỡng người khuyết tật đặc biệt nặng được hỗ trợ kinh phí nhận chăm sóc, nuôi dưỡng với hệ số được quy định như sau:
Hệ số 1,5 đối với trường hợp nhận chăm sóc, nuôi dưỡng mỗi một người khuyết tật đặc biệt nặng;
Hệ số 2,5 đối với trường hợp nhận chăm sóc, nuôi dưỡng mỗi một trẻ em khuyết tật đặc biệt nặng.
3. Được hướng dẫn, đào tạo nghiệp vụ, chuyên môn về nhận chăm sóc, nuôi dưỡng, chế độ dinh dưỡng phù hợp; sắp xếp nơi ở, trợ giúp sinh hoạt cá nhân; tư vấn, đánh giá tâm, sinh lý; chính sách, pháp luật liên quan và các nghiệp vụ liên quan khác.
4. Được ưu tiên vay vốn, giáo dục nghề nghiệp, tạo việc làm, phát triển kinh tế hộ và chế độ ưu đãi khác theo quy định của pháp luật liên quan.
Điều 18. Hồ sơ, thủ tục nhận chăm sóc, nuôi dưỡng
1. Hồ sơ, thủ tục nhận chăm sóc, nuôi dưỡng đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 15 Nghị định này thực hiện theo quy định tại Điều 7 và Điều 8 Nghị định này.
2. Thủ tục nhận chăm sóc, nuôi dưỡng đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 15 thực hiện quy định như sau:
a) Khi phát hiện có đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 15 và đánh giá có hộ gia đình, cá nhân đủ điều kiện nhận chăm sóc, nuôi dưỡng trên địa bàn, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã chỉ đạo kiểm tra, xác minh và xem xét quyết định hỗ trợ; bàn giao đối tượng cho hộ gia đình, cá nhân nhận chăm sóc, nuôi dưỡng;
b) Thời gian nhận chăm sóc, nuôi dưỡng đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 15 không quá 03 tháng. Trường hợp hết thời gian nhận chăm sóc, nuôi dưỡng mà hộ gia đình, cá nhân không tiếp tục nhận chăm sóc, nuôi dưỡng thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định chuyển hộ gia đình, cá nhân khác nhận chăm sóc, nuôi dưỡng hoặc có văn bản đề nghị cơ sở trợ giúp xã hội tiếp nhận chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở.
Điều 19. Điều kiện, trách nhiệm đối với người nhận chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em
1. Người nhận chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em phải bảo đảm các điều kiện sau đây:
a) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ và thực hiện tốt chủ trương chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước;
b) Tự nguyện nhận chăm sóc trẻ em;
c) Có nơi ở ổn định và chỗ ở cho trẻ em được nhận chăm sóc, nuôi dưỡng;
d) Có điều kiện về kinh tế, sức khỏe, kinh nghiệm chăm sóc trẻ em;
đ) Đang sống cùng chồng hoặc vợ thì chồng hoặc vợ phải bảo đảm điều kiện quy định tại điểm a và điểm b khoản này.
2. Trường hợp ông, bà nội, ngoại, cô, dì, chú, bác, anh, chị ruột nhận chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em là đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định này không bảo đảm điều kiện quy định tại các điểm a, điểm c, điểm d và điểm đ khoản 1 Điều này vẫn được xem xét hưởng chính sách quy định tại Điều 17 Nghị định này.
3. Người nhận chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em phải thực hiện đầy đủ trách nhiệm sau đây:
a) Bảo đảm điều kiện để trẻ em được đi học, chăm sóc sức khỏe, vui chơi, giải trí;
b) Bảo đảm chỗ ở an toàn, vệ sinh cho trẻ em;
c) Đối xử bình đẳng đối với trẻ em;
d) Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
4. Trường hợp không được tiếp tục nhận chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em:
a) Có hành vi đối xử tệ bạc với trẻ em được nhận chăm sóc, nuôi dưỡng;
b) Lợi dụng việc chăm sóc, nuôi dưỡng để trục lợi;
c) Có tình trạng kinh tế hoặc lý do khác dẫn đến không còn đủ khả năng bảo đảm chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em;
d) Vi phạm nghiêm trọng quyền của trẻ em được nhận chăm sóc, nuôi dưỡng.
Điều 20. Điều kiện, trách nhiệm đối với hộ gia đình, cá nhân nhận chăm sóc, nuôi dưỡng người khuyết tật và người cao tuổi
1. Người nhận chăm sóc, nuôi dưỡng người khuyết tật, người cao tuổi phải bảo đảm điều kiện và trách nhiệm theo quy định như sau:
a) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ và thực hiện tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước;
b) Có sức khoẻ, kinh nghiệm và kỹ năng chăm sóc người khuyết tật, người cao tuổi;
c) Có nơi ở ổn định và nơi ở cho người khuyết tật, người cao tuổi;
d) Có điều kiện kinh tế;
đ) Đang sống cùng chồng hoặc vợ thì chồng hoặc vợ phải bảo đảm điều kiện quy định tại điểm a và điểm b khoản này.
2. Trường hợp không được tiếp tục nhận chăm sóc, nuôi dưỡng người cao tuổi, người khuyết tật:
a) Có hành vi đối xử tệ bạc đối với người cao tuổi, người khuyết tật;
b) Lợi dụng việc nhận chăm sóc, nuôi dưỡng để trục lợi;
c) Có tình trạng kinh tế hoặc lý do khác dẫn đến không còn bảo đảm việc chăm sóc, nuôi dưỡng người cao tuổi, người khuyết tật;
d) Vi phạm nghiêm trọng quyền của người cao tuổi, người khuyết tật được nhận chăm sóc, nuôi dưỡng.
Nghị định 335/2026/NĐ-CP quy định chính sách trợ giúp xã hội
- Số hiệu: 335/2026/NĐ-CP
- Loại văn bản:
- Ngày ban hành: 21/08/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký:
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 05/10/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Giải thích từ ngữ
- Điều 3. Nguyên tắc
- Điều 4. Mức chuẩn trợ giúp xã hội
- Điều 5. Đối tượng
- Điều 6. Mức trợ cấp xã hội hằng tháng
- Điều 7. Hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp xã hội và nhận chăm sóc, nuôi dưỡng, hỗ trợ kinh phí nhận chăm sóc, nuôi dưỡng hằng tháng
- Điều 8. Thủ tục thực hiện trợ cấp xã hội và nhận chăm sóc, nuôi dưỡng, hỗ trợ kinh phí nhận chăm sóc, nuôi dưỡng hằng tháng
- Điều 9. Thôi hưởng, tạm dừng hưởng trợ cấp xã hội và hỗ trợ kinh phí nhận chăm sóc, nuôi dưỡng hằng tháng
- Điều 10. Trợ giúp giáo dục, đào tạo
- Điều 11. Hỗ trợ chi phí mai táng
- Điều 12. Chế độ, chính sách trợ giúp khẩn cấp
- Điều 13. Tổ chức thực hiện trợ giúp khẩn cấp
- Điều 14. Thăm hỏi, tặng quà đối tượng trợ giúp khẩn cấp hoặc nhân dịp Tết Nguyên đán, giáp hạt
- Điều 15. Đối tượng
- Điều 16. Chế độ đối với đối tượng được nhận chăm sóc, nuôi dưỡng
- Điều 17. Chế độ đối với hộ gia đình, cá nhân nhận chăm sóc, nuôi dưỡng đối tượng
- Điều 18. Hồ sơ, thủ tục nhận chăm sóc, nuôi dưỡng
- Điều 19. Điều kiện, trách nhiệm đối với người nhận chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em
- Điều 20. Điều kiện, trách nhiệm đối với hộ gia đình, cá nhân nhận chăm sóc, nuôi dưỡng người khuyết tật và người cao tuổi
- Điều 21. Đối tượng
- Điều 22. Chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội
- Điều 23. Hỗ trợ giáo dục, đào tạo và hướng nghiệp tạo việc làm
- Điều 24. Hồ sơ, thủ tục tiếp nhận chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội
- Điều 25. Quản lý hồ sơ đối tượng chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội
- Điều 26. Dừng chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội
