Chương 3 Nghị định 335/2026/NĐ-CP quy định chính sách trợ giúp xã hội
Chương III
TRỢ GIÚP KHẨN CẤP
Điều 12. Chế độ, chính sách trợ giúp khẩn cấp
1. Hỗ trợ lương thực, nhu yếu phẩm thiết yếu
a) Hỗ trợ 15 kg gạo/người/tháng trong thời gian 01 tháng cho mỗi đợt hỗ trợ đối với các đối tượng thuộc hộ thiếu đói dịp Tết Nguyên đán. Hỗ trợ không quá 03 tháng cho mỗi đợt hỗ trợ cho đối tượng thiếu đói do thiên tai, hỏa hoạn, mất mùa, giáp hạt hoặc lý do bất khả kháng khác từ nguồn lực của địa phương và nguồn dự trữ quốc gia;
b) Đối tượng có hoàn cảnh khó khăn do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh hoặc các lý do bất khả kháng khác mà mất nhà ở và không có khả năng tự bảo đảm các nhu cầu thiết yếu thì được xem xét hỗ trợ từ nguồn lực huy động hoặc nguồn dự trữ quốc gia: lều bạt, nước uống, thực phẩm, chăn màn, xoong nồi, chất đốt, xuồng máy và một số mặt hàng thiết yếu khác phục vụ nhu cầu trước mắt, tại chỗ.
2. Người bị thương nặng do thiên tai, hỏa hoạn; tai nạn giao thông, tai nạn lao động nghiêm trọng hoặc các lý do bất khả kháng khác mà phải cấp cứu và điều trị tại cơ sở y tế từ 03 ngày trở lên thì được xem xét hỗ trợ với mức thấp nhất bằng 10 lần mức chuẩn trợ giúp xã hội quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định này.
3. Hỗ trợ chi phí mai táng
a) Hộ gia đình có người chết, mất tích do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh, tai nạn giao thông, tai nạn lao động nghiêm trọng hoặc các lý do bất khả kháng khác được xem xét hỗ trợ chi phí mai táng với mức thấp nhất bằng 50 lần mức chuẩn trợ giúp xã hội quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định này;
b) Cơ quan, tổ chức, cá nhân tổ chức mai táng cho người chết quy định tại khoản 1 Điều này do không có người thân thích nhận trách nhiệm tổ chức mai táng thì được xem xét, hỗ trợ chi phí mai táng theo chi phí thực tế, thấp nhất bằng 50 lần mức chuẩn trợ giúp xã hội quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định này;
c) Thủ tục hỗ trợ chi phí mai táng thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 11 Nghị định này.
4. Hỗ trợ làm nhà ở, sửa chữa nhà ở
a) Hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ gia đình có hoàn cảnh khó khăn có nhà ở bị đổ, sập, trôi, cháy hoàn toàn do thiên tai, hỏa hoạn hoặc các lý do bất khả kháng khác mà không còn nơi ở thì được xem xét hỗ trợ chi phí làm nhà ở với mức thấp nhất 40.000.000 đồng/hộ;
b) Hộ phải di dời nhà ở khẩn cấp theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền do nguy cơ sạt lở, lũ, lụt, thiên tai, hỏa hoạn hoặc các lý do bất khả kháng khác được xem xét hỗ trợ chi phí di dời nhà ở với mức thấp nhất 30.000.000 đồng/hộ;
c) Hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ gia đình có hoàn cảnh khó khăn có nhà ở bị hư hỏng nặng do thiên tai, hỏa hoạn hoặc các lý do bất khả kháng khác mà không ở được thì được xem xét hỗ trợ chi phí sửa chữa nhà ở với mức thấp nhất 20.000.000 đồng/hộ.
Điều 13. Tổ chức thực hiện trợ giúp khẩn cấp
1. Khi phát hiện trên địa bàn có hộ gia đình hoặc đối tượng quy định tại Điều 12 Nghị định này, Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức rà soát, tổng hợp danh sách và xem xét quyết định hỗ trợ cho hộ gia đình, đối tượng từ nguồn lực của địa phương.
2. Trường hợp nhu cầu hỗ trợ vượt quá khả năng của cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp xã có văn bản đề nghị gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét hỗ trợ theo quy định của pháp luật về ngân sách và dự trữ quốc gia.
3. Trường hợp nhu cầu hỗ trợ vượt quá khả năng của cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản đề nghị gửi các bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia xem xét hỗ trợ theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và dự trữ quốc gia.
4. Ủy ban nhân dân các cấp được huy động các nguồn trợ giúp của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước, hỗ trợ trực tiếp cho địa phương hoặc thông qua cơ quan, tổ chức.
Điều 14. Thăm hỏi, tặng quà đối tượng trợ giúp khẩn cấp hoặc nhân dịp Tết Nguyên đán, giáp hạt
1. Đối tượng:
a) Cá nhân, hộ gia đình bị ảnh hưởng do thiên tai, dịch bệnh, hoả hoạn, thảm hoạ, tai nạn giao thông, tai nạn lao động nghiêm trọng hoặc các lý do bất khả kháng khác;
b) Cá nhân bị ốm đau, bệnh tật, có hoàn cảnh khó khăn;
c) Cơ sở trợ giúp xã hội, cơ sở hỗ trợ nạn nhân mua bán người, cơ sở y tế, cơ quan, tổ chức khác bị thiệt hại do hậu quả thiên tai, dịch bệnh, hoả hoạn, thảm hoạ, tai nạn giao thông, tai nạn lao động nghiêm trọng hoặc các lý do bất khả kháng khác.
2. Đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này được thăm hỏi, tặng quà bằng tiền mặt, hiện vật với mức như sau:
a) Mức quà tặng do lãnh đạo Đảng, Nhà nước, Quốc hội, Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tặng 5.000.000 đồng/cơ quan, đơn vị và hiện vật trị giá 500.000 đồng/cơ quan, đơn vị; 3.000.000 đồng/hộ gia đình và hiện vật trị giá 500.000 đồng/hộ gia đình; 1.000.000 đồng/cá nhân và hiện vật trị giá 500.000 đồng/cá nhân;
b) Mức quà tặng do lãnh đạo bộ, lãnh đạo cơ quan Trung ương hoặc lãnh đạo cơ quan cấp tỉnh tặng 3.000.000 đồng/cơ quan, đơn vị và hiện vật trị giá 500.000 đồng/cơ quan, đơn vị; 2.000.000 đồng/hộ gia đình và hiện vật trị giá 300.000 đồng/hộ gia đình; 1.000.000 đồng/cá nhân và hiện vật trị giá 300.000 đồng/cá nhân;
c) Giá trị hiện vật quy định tại điểm a và điểm b khoản này là mức giá đã bao gồm các loại thuế, phí hợp pháp theo quy định.
3. Kinh phí thực hiện thăm hỏi, tặng quà quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này từ nguồn ngân sách bố trí cho cơ quan, tổ chức hoặc các nguồn huy động hợp pháp khác.
4. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức thực hiện thăm hỏi, tặng quà xem xét quyết định đối tượng, mức tặng quà và thời gian thực hiện phù hợp cho mỗi lần thăm hỏi, tặng quà.
Nghị định 335/2026/NĐ-CP quy định chính sách trợ giúp xã hội
- Số hiệu: 335/2026/NĐ-CP
- Loại văn bản:
- Ngày ban hành: 21/08/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký:
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 05/10/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Giải thích từ ngữ
- Điều 3. Nguyên tắc
- Điều 4. Mức chuẩn trợ giúp xã hội
- Điều 5. Đối tượng
- Điều 6. Mức trợ cấp xã hội hằng tháng
- Điều 7. Hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp xã hội và nhận chăm sóc, nuôi dưỡng, hỗ trợ kinh phí nhận chăm sóc, nuôi dưỡng hằng tháng
- Điều 8. Thủ tục thực hiện trợ cấp xã hội và nhận chăm sóc, nuôi dưỡng, hỗ trợ kinh phí nhận chăm sóc, nuôi dưỡng hằng tháng
- Điều 9. Thôi hưởng, tạm dừng hưởng trợ cấp xã hội và hỗ trợ kinh phí nhận chăm sóc, nuôi dưỡng hằng tháng
- Điều 10. Trợ giúp giáo dục, đào tạo
- Điều 11. Hỗ trợ chi phí mai táng
- Điều 12. Chế độ, chính sách trợ giúp khẩn cấp
- Điều 13. Tổ chức thực hiện trợ giúp khẩn cấp
- Điều 14. Thăm hỏi, tặng quà đối tượng trợ giúp khẩn cấp hoặc nhân dịp Tết Nguyên đán, giáp hạt
- Điều 15. Đối tượng
- Điều 16. Chế độ đối với đối tượng được nhận chăm sóc, nuôi dưỡng
- Điều 17. Chế độ đối với hộ gia đình, cá nhân nhận chăm sóc, nuôi dưỡng đối tượng
- Điều 18. Hồ sơ, thủ tục nhận chăm sóc, nuôi dưỡng
- Điều 19. Điều kiện, trách nhiệm đối với người nhận chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em
- Điều 20. Điều kiện, trách nhiệm đối với hộ gia đình, cá nhân nhận chăm sóc, nuôi dưỡng người khuyết tật và người cao tuổi
- Điều 21. Đối tượng
- Điều 22. Chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội
- Điều 23. Hỗ trợ giáo dục, đào tạo và hướng nghiệp tạo việc làm
- Điều 24. Hồ sơ, thủ tục tiếp nhận chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội
- Điều 25. Quản lý hồ sơ đối tượng chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội
- Điều 26. Dừng chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội
