Điều 31 Nghị định 273/2025/NĐ-CP quy định về tổ chức và hoạt động thanh tra Công an nhân dân
Điều 31. Xây dựng dự thảo kết luận thanh tra
1. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo kết quả thanh tra, người ra quyết định thanh tra giao Trưởng đoàn thanh tra xây dựng dự thảo kết luận thanh tra. Dự thảo kết luận thanh tra bao gồm các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 36 Luật Thanh tra.
2. Dự thảo kết luận thanh tra được gửi đến thành viên Đoàn thanh tra để tham gia ý kiến. Người ra quyết định thanh tra có quyền yêu cầu Trưởng đoàn, và thành viên Đoàn thanh tra báo cáo, yêu cầu đối tượng thanh tra giải trình hoặc tham khảo ý kiến cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan về một hoặc một số nội dung của dự thảo kết luận thanh tra.
Kết quả làm việc với đối tượng thanh tra, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan được lập thành biên bản hoặc gửi báo cáo giải trình, trả lời nội dung được tham khảo, kèm theo thông tin, tài liệu, chứng cứ (nếu có) để chứng minh.
3. Thời gian xây dựng dự thảo kết luận thanh tra của Thanh tra Bộ không quá 20 ngày, trường hợp phức tạp thì có thể kéo dài nhưng không quá 30 ngày. Thời gian xây dựng dự thảo kết luận thanh tra của Thanh tra Công an tỉnh, Thanh tra Cục không quá 15 ngày, trường hợp phức tạp thì có thể kéo dài nhưng không quá 25 ngày, kể từ ngày người ra quyết định thanh tra giao xây dựng dự thảo kết luận thanh tra.
4. Dự thảo kết luận thanh tra của Thanh tra Bộ phải được thẩm định trước khi ký ban hành; dự thảo kết luận thanh tra của Thanh tra Công an tỉnh, Thanh tra Cục do người ra quyết định thanh tra quyết định việc thẩm định khi cần thiết. Trình tự, nội dung và việc xử lý kết quả thẩm định thực hiện theo quy định tại Điều 46, Điều 47 Nghị định số 216/2025/NĐ-CP.
Nghị định 273/2025/NĐ-CP quy định về tổ chức và hoạt động thanh tra Công an nhân dân
- Số hiệu: 273/2025/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 16/10/2025
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Nguyễn Hòa Bình
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 20/10/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Nguyên tắc hoạt động thanh tra Công an nhân dân
- Điều 4. Đối tượng thanh tra
- Điều 5. Mối quan hệ công tác của cơ quan thanh tra Công an nhân dân
- Điều 6. Cơ quan thực hiện chức năng thanh tra Công an nhân dân
- Điều 7. Thanh tra Bộ
- Điều 8. Thanh tra Công an tỉnh
- Điều 9. Thanh tra Cục Cảnh sát quản lý trại giam, cơ sở giáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng
- Điều 10. Thanh tra Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ
- Điều 11. Nhiệm vụ của cán bộ thanh tra chuyên trách, cán bộ thanh tra kiêm nhiệm
- Điều 12. Con dấu, tài khoản của cơ quan thanh tra Công an nhân dân
- Điều 13. Thanh tra viên và bổ nhiệm các ngạch thanh tra viên Công an nhân dân
- Điều 14. Tiêu chuẩn bổ nhiệm vào ngạch thanh tra viên
- Điều 15. Tiêu chuẩn bổ nhiệm vào ngạch thanh tra viên chính
- Điều 16. Tiêu chuẩn bổ nhiệm vào ngạch thanh tra viên cao cấp
- Điều 17. Miễn nhiệm thanh tra viên
- Điều 18. Chế độ chính sách đối với thanh tra viên Công an nhân dân
- Điều 19. Xây dựng, ban hành kế hoạch thanh tra
- Điều 20. Hình thức thanh tra và căn cứ ra quyết định thanh tra
- Điều 21. Thời hạn thanh tra, gia hạn thời hạn thanh tra, tạm dừng và đình chỉ cuộc thanh tra
- Điều 22. Ban hành quyết định thanh tra, xây dựng kế hoạch tiến hành thanh tra và đề cương yêu cầu đối tượng thanh tra báo cáo
- Điều 23. Công bố quyết định thanh tra
- Điều 24. Nội dung thanh tra
- Điều 25. Trình tự, thủ tục tiến hành một cuộc thanh tra
- Điều 26. Đoàn thanh tra, nhật ký Đoàn thanh tra
- Điều 27. Nhiệm vụ, quyền hạn của người tiến hành thanh tra; quyền hạn và nghĩa vụ của đối tượng thanh tra
- Điều 28. Giám sát hoạt động của Đoàn thanh tra
- Điều 29. Kết thúc việc tiến hành thanh tra trực tiếp
- Điều 30. Báo cáo kết quả thanh tra
- Điều 31. Xây dựng dự thảo kết luận thanh tra
- Điều 32. Ban hành kết luận thanh tra
- Điều 33. Công khai kết luận thanh tra
- Điều 34. Thực hiện kết luận thanh tra
- Điều 35. Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện kết luận thanh tra
- Điều 36. Thanh tra lại và xử lý chồng chéo, trùng lặp trong hoạt động thanh tra Công an nhân dân
- Điều 37. Hồ sơ thanh tra
- Điều 38. Thẩm quyền, nội dung quản lý nhà nước về công tác thanh tra
- Điều 39. Trách nhiệm của Thủ trưởng cơ quan nhà nước các cấp, các ngành đối với hoạt động thanh tra Công an nhân dân
- Điều 40. Trách nhiệm của Bộ trưởng Bộ Công an, của Thủ trưởng công an các đơn vị, địa phương trong tổ chức và chỉ đạo hoạt động thanh tra
- Điều 41. Xử lý vi phạm trong hoạt động thanh tra Công an nhân dân
- Điều 42. Giải quyết kiến nghị, phản ánh, khiếu nại, tố cáo
