Chương 5 Nghị định 273/2025/NĐ-CP quy định về tổ chức và hoạt động thanh tra Công an nhân dân
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CÔNG TÁC THANH TRA CÔNG AN NHÂN DÂN
Điều 38. Thẩm quyền, nội dung quản lý nhà nước về công tác thanh tra
1. Bộ trưởng Bộ Công an thống nhất quản lý nhà nước về công tác thanh tra trong Công an nhân dân; Thủ trưởng Công an các đơn vị, địa phương chịu trách nhiệm quản lý về công tác thanh tra trong phạm vi quản lý của mình.
2. Thanh tra Bộ có trách nhiệm giúp Bộ trưởng quản lý nhà nước về công tác thanh tra trong Công an nhân dân.
3. Thanh tra Công an tỉnh, Thanh tra Cục và cán bộ thanh tra chuyên trách hoặc kiêm nhiệm ở nơi không có tổ chức thanh tra có trách nhiệm giúp Thủ trưởng Công an cùng cấp quản lý về công tác thanh tra trong phạm vi quản lý được giao.
4. Nội dung quản lý nhà nước gồm:
a) Đề xuất cấp có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền các văn bản quy phạm pháp luật về thanh tra và hướng dẫn, tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật đó;
b) Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục các quy định pháp luật về thanh tra;
c) Thanh tra, kiểm tra trách nhiệm của Thủ trưởng Công an các cấp trong việc thực hiện các quy định của pháp luật về thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực;
d) Kiện toàn tổ chức, thực hiện chế độ chính sách, bảo đảm các điều kiện cần thiết cho hoạt động thanh tra;
đ) Đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ thanh tra cho lãnh đạo và cán bộ làm công tác thanh tra của lực lượng Công an nhân dân;
e) Giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực liên quan đến hoạt động thanh tra theo quy định của pháp luật;
g) Tổng kết thực tiễn, nghiên cứu khoa học phục vụ các mặt công tác thanh tra của lực lượng Công an nhân dân;
h) Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo tình hình, kết quả về công tác thanh tra trong phạm vi quản lý được giao;
i) Hợp tác quốc tế thuộc các lĩnh vực công tác thanh tra Công an nhân dân.
Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước các cấp, các ngành trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện các kiến nghị, kết luận, quyết định xử lý về thanh tra của Thanh tra Bộ Công an và thanh tra Công an các đơn vị, địa phương theo quy định.
1. Bộ trưởng Bộ Công an hướng dẫn về nghiệp vụ thanh tra của lực lượng Công an nhân dân; về biểu mẫu, hồ sơ nghiệp vụ thanh tra và việc thực hiện kết luận thanh tra Công an nhân dân. Tổ chức phổ biến, giáo dục và hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về thanh tra theo thẩm quyền.
2. Chỉ đạo việc xây dựng và cho ý kiến về chương trình, kế hoạch công tác thanh tra theo quy định; yêu cầu cơ quan thanh tra cùng cấp tiến hành thanh tra để phục vụ công tác quản lý nhà nước; chịu trách nhiệm trước cơ quan cấp trên về công tác thanh tra trong phạm vi quản lý của mình.
3. Kiện toàn tổ chức, bố trí cán bộ có năng lực, phẩm chất làm công tác thanh tra; bổ nhiệm, miễn nhiệm hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền bổ nhiệm, miễn nhiệm chức danh, cấp và thu hồi thẻ thanh tra viên.
4. Thực hiện chính sách đối với thanh tra viên, cán bộ thanh tra chuyên trách, kiêm nhiệm; chỉ đạo công tác thi đua, khen thưởng, xử lý vi phạm trong hoạt động thanh tra Công an nhân dân theo quy định.
5. Thanh tra, kiểm tra trách nhiệm của cơ quan, đơn vị và cá nhân thuộc quyền quản lý trong việc thực hiện pháp luật về thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực.
6. Xử lý kịp thời kiến nghị về thanh tra; chỉ đạo, tổ chức thực hiện kết luận thanh tra theo quy định. Sử dụng kết quả thanh tra để nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, xây dựng lực lượng và các mặt công tác khác của Công an nhân dân.
7. Định kỳ, đột xuất nghe cơ quan thanh tra, cán bộ thanh tra chuyên trách, kiêm nhiệm thuộc thẩm quyền quản lý trực tiếp báo cáo về công tác thanh tra và các nhiệm vụ khác liên quan đến công tác thanh tra; giải quyết kịp thời những khó khăn, vướng mắc về công tác này.
8. Bảo đảm kinh phí, trang bị cơ sở vật chất và các điều kiện cần thiết khác cho hoạt động thanh tra Công an nhân dân.
9. Chỉ đạo việc giải quyết khiếu nại, tố cáo trong hoạt động thanh tra theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo; chỉ đạo việc xử lý hành vi vi phạm của người tiến hành thanh tra, của đối tượng thanh tra và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan theo quy định của pháp luật.
10. Thực hiện chế độ báo cáo về công tác thanh tra theo quy định.
Điều 41. Xử lý vi phạm trong hoạt động thanh tra Công an nhân dân
1. Trong quá trình tiến hành thanh tra, nếu phát hiện hành vi vi phạm của đối tượng thanh tra và cơ quan, tổ chức, cá nhân thì người tiến hành thanh tra phải áp dụng hoặc đề xuất cấp có thẩm quyền áp dụng các biện pháp xử lý theo quy định tại Điều 29 Luật Thanh tra.
2. Người tiến hành thanh tra nếu có hành vi vi phạm thì xử lý theo quy định tại Điều 24 Luật Thanh tra.
3. Người có hành vi vi phạm trong việc thực hiện kết luận thanh tra thì bị xử lý theo quy định tại Điều 77, Điều 78 Nghị định số 216/2025/NĐ-CP.
Điều 42. Giải quyết kiến nghị, phản ánh, khiếu nại, tố cáo
1. Thẩm quyền, trình tự, thủ tục giải quyết khiếu nại, kiến nghị, phản ánh trong hoạt động thanh tra; giải quyết kiến nghị về nội dung trong kết luận thanh tra thực hiện theo quy định từ Điều 72 đến Điều 76 Nghị định số 216/2025/NĐ-CP.
2. Việc tố cáo và giải quyết tố cáo về hoạt động thanh tra của lực lượng Công an nhân dân được thực hiện theo quy định của pháp luật về tố cáo.
Nghị định 273/2025/NĐ-CP quy định về tổ chức và hoạt động thanh tra Công an nhân dân
- Số hiệu: 273/2025/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 16/10/2025
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Nguyễn Hòa Bình
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 20/10/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Nguyên tắc hoạt động thanh tra Công an nhân dân
- Điều 4. Đối tượng thanh tra
- Điều 5. Mối quan hệ công tác của cơ quan thanh tra Công an nhân dân
- Điều 6. Cơ quan thực hiện chức năng thanh tra Công an nhân dân
- Điều 7. Thanh tra Bộ
- Điều 8. Thanh tra Công an tỉnh
- Điều 9. Thanh tra Cục Cảnh sát quản lý trại giam, cơ sở giáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng
- Điều 10. Thanh tra Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ
- Điều 11. Nhiệm vụ của cán bộ thanh tra chuyên trách, cán bộ thanh tra kiêm nhiệm
- Điều 12. Con dấu, tài khoản của cơ quan thanh tra Công an nhân dân
- Điều 13. Thanh tra viên và bổ nhiệm các ngạch thanh tra viên Công an nhân dân
- Điều 14. Tiêu chuẩn bổ nhiệm vào ngạch thanh tra viên
- Điều 15. Tiêu chuẩn bổ nhiệm vào ngạch thanh tra viên chính
- Điều 16. Tiêu chuẩn bổ nhiệm vào ngạch thanh tra viên cao cấp
- Điều 17. Miễn nhiệm thanh tra viên
- Điều 18. Chế độ chính sách đối với thanh tra viên Công an nhân dân
- Điều 19. Xây dựng, ban hành kế hoạch thanh tra
- Điều 20. Hình thức thanh tra và căn cứ ra quyết định thanh tra
- Điều 21. Thời hạn thanh tra, gia hạn thời hạn thanh tra, tạm dừng và đình chỉ cuộc thanh tra
- Điều 22. Ban hành quyết định thanh tra, xây dựng kế hoạch tiến hành thanh tra và đề cương yêu cầu đối tượng thanh tra báo cáo
- Điều 23. Công bố quyết định thanh tra
- Điều 24. Nội dung thanh tra
- Điều 25. Trình tự, thủ tục tiến hành một cuộc thanh tra
- Điều 26. Đoàn thanh tra, nhật ký Đoàn thanh tra
- Điều 27. Nhiệm vụ, quyền hạn của người tiến hành thanh tra; quyền hạn và nghĩa vụ của đối tượng thanh tra
- Điều 28. Giám sát hoạt động của Đoàn thanh tra
- Điều 29. Kết thúc việc tiến hành thanh tra trực tiếp
- Điều 30. Báo cáo kết quả thanh tra
- Điều 31. Xây dựng dự thảo kết luận thanh tra
- Điều 32. Ban hành kết luận thanh tra
- Điều 33. Công khai kết luận thanh tra
- Điều 34. Thực hiện kết luận thanh tra
- Điều 35. Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện kết luận thanh tra
- Điều 36. Thanh tra lại và xử lý chồng chéo, trùng lặp trong hoạt động thanh tra Công an nhân dân
- Điều 37. Hồ sơ thanh tra
- Điều 38. Thẩm quyền, nội dung quản lý nhà nước về công tác thanh tra
- Điều 39. Trách nhiệm của Thủ trưởng cơ quan nhà nước các cấp, các ngành đối với hoạt động thanh tra Công an nhân dân
- Điều 40. Trách nhiệm của Bộ trưởng Bộ Công an, của Thủ trưởng công an các đơn vị, địa phương trong tổ chức và chỉ đạo hoạt động thanh tra
- Điều 41. Xử lý vi phạm trong hoạt động thanh tra Công an nhân dân
- Điều 42. Giải quyết kiến nghị, phản ánh, khiếu nại, tố cáo
