Chương 1 Nghị định 273/2025/NĐ-CP quy định về tổ chức và hoạt động thanh tra Công an nhân dân
Nghị định này quy định về tổ chức và hoạt động thanh tra Công an nhân dân.
1. Cơ quan quản lý nhà nước, Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước; các đơn vị trực thuộc Bộ Công an và Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Thanh tra viên, cán bộ thanh tra chuyên trách, cán bộ thanh tra kiêm nhiệm; Trưởng đoàn thanh tra, thành viên Đoàn thanh tra của Công an nhân dân.
2. Đối tượng thanh tra quy định tại Điều 4 Nghị định này và cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động thanh tra Công an nhân dân.
Điều 3. Nguyên tắc hoạt động thanh tra Công an nhân dân
1. Hoạt động thanh tra Công an nhân dân phải tuân thủ quy định của Luật Thanh tra, quy định tại Nghị định này và các quy định của pháp luật có liên quan.
2. Hoạt động thanh tra Công an nhân dân được tiến hành theo Đoàn thanh tra; Trưởng đoàn và các thành viên Đoàn thanh tra chấp hành nghiêm theo điều lệnh Công an nhân dân và các quy định khác của Bộ Công an.
1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc quyền quản lý của Bộ Công an.
2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân Việt Nam; cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam có nghĩa vụ chấp hành chính sách, pháp luật về bảo vệ an ninh quốc gia và bảo đảm trật tự, an toàn xã hội thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công an.
Điều 5. Mối quan hệ công tác của cơ quan thanh tra Công an nhân dân
1. Cơ quan thanh tra Công an nhân dân, cán bộ thanh tra chuyên trách, cán bộ thanh tra kiêm nhiệm hoạt động dưới sự quản lý, chỉ đạo trực tiếp của Thủ trưởng Công an cùng cấp và sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về nghiệp vụ thanh tra của cơ quan thanh tra Công an cấp trên.
2. Quan hệ giữa cơ quan thanh tra Công an nhân dân với các cơ quan, đơn vị trong và ngoài Công an nhân dân là quan hệ phối hợp để thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định của pháp luật.
Nghị định 273/2025/NĐ-CP quy định về tổ chức và hoạt động thanh tra Công an nhân dân
- Số hiệu: 273/2025/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 16/10/2025
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Nguyễn Hòa Bình
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 20/10/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Nguyên tắc hoạt động thanh tra Công an nhân dân
- Điều 4. Đối tượng thanh tra
- Điều 5. Mối quan hệ công tác của cơ quan thanh tra Công an nhân dân
- Điều 6. Cơ quan thực hiện chức năng thanh tra Công an nhân dân
- Điều 7. Thanh tra Bộ
- Điều 8. Thanh tra Công an tỉnh
- Điều 9. Thanh tra Cục Cảnh sát quản lý trại giam, cơ sở giáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng
- Điều 10. Thanh tra Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ
- Điều 11. Nhiệm vụ của cán bộ thanh tra chuyên trách, cán bộ thanh tra kiêm nhiệm
- Điều 12. Con dấu, tài khoản của cơ quan thanh tra Công an nhân dân
- Điều 13. Thanh tra viên và bổ nhiệm các ngạch thanh tra viên Công an nhân dân
- Điều 14. Tiêu chuẩn bổ nhiệm vào ngạch thanh tra viên
- Điều 15. Tiêu chuẩn bổ nhiệm vào ngạch thanh tra viên chính
- Điều 16. Tiêu chuẩn bổ nhiệm vào ngạch thanh tra viên cao cấp
- Điều 17. Miễn nhiệm thanh tra viên
- Điều 18. Chế độ chính sách đối với thanh tra viên Công an nhân dân
- Điều 19. Xây dựng, ban hành kế hoạch thanh tra
- Điều 20. Hình thức thanh tra và căn cứ ra quyết định thanh tra
- Điều 21. Thời hạn thanh tra, gia hạn thời hạn thanh tra, tạm dừng và đình chỉ cuộc thanh tra
- Điều 22. Ban hành quyết định thanh tra, xây dựng kế hoạch tiến hành thanh tra và đề cương yêu cầu đối tượng thanh tra báo cáo
- Điều 23. Công bố quyết định thanh tra
- Điều 24. Nội dung thanh tra
- Điều 25. Trình tự, thủ tục tiến hành một cuộc thanh tra
- Điều 26. Đoàn thanh tra, nhật ký Đoàn thanh tra
- Điều 27. Nhiệm vụ, quyền hạn của người tiến hành thanh tra; quyền hạn và nghĩa vụ của đối tượng thanh tra
- Điều 28. Giám sát hoạt động của Đoàn thanh tra
- Điều 29. Kết thúc việc tiến hành thanh tra trực tiếp
- Điều 30. Báo cáo kết quả thanh tra
- Điều 31. Xây dựng dự thảo kết luận thanh tra
- Điều 32. Ban hành kết luận thanh tra
- Điều 33. Công khai kết luận thanh tra
- Điều 34. Thực hiện kết luận thanh tra
- Điều 35. Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện kết luận thanh tra
- Điều 36. Thanh tra lại và xử lý chồng chéo, trùng lặp trong hoạt động thanh tra Công an nhân dân
- Điều 37. Hồ sơ thanh tra
- Điều 38. Thẩm quyền, nội dung quản lý nhà nước về công tác thanh tra
- Điều 39. Trách nhiệm của Thủ trưởng cơ quan nhà nước các cấp, các ngành đối với hoạt động thanh tra Công an nhân dân
- Điều 40. Trách nhiệm của Bộ trưởng Bộ Công an, của Thủ trưởng công an các đơn vị, địa phương trong tổ chức và chỉ đạo hoạt động thanh tra
- Điều 41. Xử lý vi phạm trong hoạt động thanh tra Công an nhân dân
- Điều 42. Giải quyết kiến nghị, phản ánh, khiếu nại, tố cáo
