Điều 17 Nghị định 273/2025/NĐ-CP quy định về tổ chức và hoạt động thanh tra Công an nhân dân
Điều 17. Miễn nhiệm thanh tra viên
1. Đương nhiên miễn nhiệm các ngạch thanh tra viên trong các trường hợp sau đây:
a) Nghỉ hưu, xuất ngũ, chuyển ngành hoặc chuyển công tác khác;
b) Bị kỷ luật bằng hình thức tước danh hiệu Công an nhân dân;
c) Bị Tòa án kết án và bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật.
2. Bộ trưởng Bộ Công an ra quyết định miễn nhiệm thanh tra viên trong các trường hợp sau đây:
a) Vì lý do sức khỏe, hoàn cảnh gia đình hoặc vì lý do khác mà không thể bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ được giao;
b) Thực hiện hành vi bị nghiêm cấm quy định tại Điều 6 Luật Thanh tra;
c) Có hành vi gian lận hoặc kê khai không trung thực trong hồ sơ bổ nhiệm vào các ngạch thanh tra viên;
d) Trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
3. Trình tự, thủ tục miễn nhiệm các ngạch thanh tra viên
a) Việc đương nhiên miễn nhiệm các ngạch thanh tra viên được tính từ thời điểm các quyết định, bản án có hiệu lực thi hành;
b) Thủ trưởng Công an đơn vị, địa phương trực tiếp quản lý thanh tra viên căn cứ khoản 2 Điều này, có trách nhiệm hoàn thiện hồ sơ và có văn bản đề nghị về việc miễn nhiệm thanh tra viên gửi về Thanh tra Bộ Công an;
c) Trên cơ sở đề nghị của Công an đơn vị, địa phương, Thanh tra Bộ Công an trình Bộ trưởng Bộ Công an xem xét, quyết định;
d) Thủ trưởng Công an đơn vị, địa phương trực tiếp quản lý thanh tra viên có trách nhiệm thông báo quyết định miễn nhiệm; thu hồi thẻ thanh tra đối với cán bộ bị miễn nhiệm và gửi về Thanh tra Bộ Công an.
Nghị định 273/2025/NĐ-CP quy định về tổ chức và hoạt động thanh tra Công an nhân dân
- Số hiệu: 273/2025/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 16/10/2025
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Nguyễn Hòa Bình
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 20/10/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Nguyên tắc hoạt động thanh tra Công an nhân dân
- Điều 4. Đối tượng thanh tra
- Điều 5. Mối quan hệ công tác của cơ quan thanh tra Công an nhân dân
- Điều 6. Cơ quan thực hiện chức năng thanh tra Công an nhân dân
- Điều 7. Thanh tra Bộ
- Điều 8. Thanh tra Công an tỉnh
- Điều 9. Thanh tra Cục Cảnh sát quản lý trại giam, cơ sở giáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng
- Điều 10. Thanh tra Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ
- Điều 11. Nhiệm vụ của cán bộ thanh tra chuyên trách, cán bộ thanh tra kiêm nhiệm
- Điều 12. Con dấu, tài khoản của cơ quan thanh tra Công an nhân dân
- Điều 13. Thanh tra viên và bổ nhiệm các ngạch thanh tra viên Công an nhân dân
- Điều 14. Tiêu chuẩn bổ nhiệm vào ngạch thanh tra viên
- Điều 15. Tiêu chuẩn bổ nhiệm vào ngạch thanh tra viên chính
- Điều 16. Tiêu chuẩn bổ nhiệm vào ngạch thanh tra viên cao cấp
- Điều 17. Miễn nhiệm thanh tra viên
- Điều 18. Chế độ chính sách đối với thanh tra viên Công an nhân dân
- Điều 19. Xây dựng, ban hành kế hoạch thanh tra
- Điều 20. Hình thức thanh tra và căn cứ ra quyết định thanh tra
- Điều 21. Thời hạn thanh tra, gia hạn thời hạn thanh tra, tạm dừng và đình chỉ cuộc thanh tra
- Điều 22. Ban hành quyết định thanh tra, xây dựng kế hoạch tiến hành thanh tra và đề cương yêu cầu đối tượng thanh tra báo cáo
- Điều 23. Công bố quyết định thanh tra
- Điều 24. Nội dung thanh tra
- Điều 25. Trình tự, thủ tục tiến hành một cuộc thanh tra
- Điều 26. Đoàn thanh tra, nhật ký Đoàn thanh tra
- Điều 27. Nhiệm vụ, quyền hạn của người tiến hành thanh tra; quyền hạn và nghĩa vụ của đối tượng thanh tra
- Điều 28. Giám sát hoạt động của Đoàn thanh tra
- Điều 29. Kết thúc việc tiến hành thanh tra trực tiếp
- Điều 30. Báo cáo kết quả thanh tra
- Điều 31. Xây dựng dự thảo kết luận thanh tra
- Điều 32. Ban hành kết luận thanh tra
- Điều 33. Công khai kết luận thanh tra
- Điều 34. Thực hiện kết luận thanh tra
- Điều 35. Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện kết luận thanh tra
- Điều 36. Thanh tra lại và xử lý chồng chéo, trùng lặp trong hoạt động thanh tra Công an nhân dân
- Điều 37. Hồ sơ thanh tra
- Điều 38. Thẩm quyền, nội dung quản lý nhà nước về công tác thanh tra
- Điều 39. Trách nhiệm của Thủ trưởng cơ quan nhà nước các cấp, các ngành đối với hoạt động thanh tra Công an nhân dân
- Điều 40. Trách nhiệm của Bộ trưởng Bộ Công an, của Thủ trưởng công an các đơn vị, địa phương trong tổ chức và chỉ đạo hoạt động thanh tra
- Điều 41. Xử lý vi phạm trong hoạt động thanh tra Công an nhân dân
- Điều 42. Giải quyết kiến nghị, phản ánh, khiếu nại, tố cáo
