Chương 3 Nghị định 273/2025/NĐ-CP quy định về tổ chức và hoạt động thanh tra Công an nhân dân
THANH TRA VIÊN CÔNG AN NHÂN DÂN
Điều 13. Thanh tra viên và bổ nhiệm các ngạch thanh tra viên Công an nhân dân
1. Thanh tra viên Công an nhân dân là sĩ quan nghiệp vụ làm công tác thanh tra chuyên trách, được bổ nhiệm vào ngạch thanh tra viên để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn trong công tác thanh tra theo quy định của pháp luật.
2. Thanh tra viên Công an nhân dân bao gồm các ngạch sau: thanh tra viên, thanh tra viên chính, thanh tra viên cao cấp.
3. Chánh Thanh tra Bộ tham mưu Bộ trưởng Bộ Công an thành lập Hội đồng xét bổ nhiệm sĩ quan Công an nhân dân vào các ngạch thanh tra viên.
4. Bộ trưởng Bộ Công an bổ nhiệm sĩ quan Công an nhân dân vào các ngạch thanh tra viên. Việc xem xét, bổ nhiệm các ngạch thanh tra viên Công an nhân dân phải bảo đảm các điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định.
Điều 14. Tiêu chuẩn bổ nhiệm vào ngạch thanh tra viên
1. Tiêu chuẩn chung:
Đáp ứng tiêu chuẩn quy định tại khoản 2 Điều 8 Luật Thanh tra và các tiêu chuẩn sau:
a) Được xếp loại cán bộ ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong năm công tác liền kề trước năm bổ nhiệm; không trong thời hạn xử lý kỷ luật hoặc xem xét xử lý kỷ luật;
b) Có bằng tốt nghiệp đại học Công an trở lên hoặc đại học ngành khác trở lên đã được bồi dưỡng nghiệp vụ Công an; biết sử dụng tin học, ngoại ngữ phù hợp với yêu cầu công tác hoặc biết tiếng dân tộc thiểu số đối với các vùng có nhiều người dân tộc thiểu số sinh sống.
2. Tiêu chuẩn cụ thể:
Có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ thanh tra viên.
Điều 15. Tiêu chuẩn bổ nhiệm vào ngạch thanh tra viên chính
1. Đáp ứng các tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều 14 Nghị định này.
2. Có trình độ trung cấp lý luận chính trị trở lên.
3. Có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ thanh tra viên chính.
4. Trong thời gian giữ ngạch thanh tra viên và tương đương đã trực tiếp tham mưu hoàn thành một trong những nhiệm vụ sau: sơ kết, tổng kết chuyên đề, tổng kết công tác năm; chủ trì hoặc tham gia xây dựng ít nhất 01 văn bản quy phạm pháp luật hoặc đề tài, đề án, dự án, chương trình nghiên cứu khoa học cấp cơ sở trở lên về công tác công an hoặc công tác thanh tra; chủ biên hoặc tham gia biên soạn, thẩm định tài liệu bồi dưỡng nghiệp vụ Công an hoặc nghiệp vụ thanh tra.
5. Có thời gian giữ ngạch thanh tra viên hoặc tương đương tối thiểu 09 năm hoặc đã có thời gian giữ ngạch chức danh trung cấp hoặc tương đương trong Công an nhân dân. Đối với cán bộ có cấp bậc hàm Đại úy trở lên thì phải có thời gian giữ ngạch thanh tra viên tối thiểu là 01 năm.
Điều 16. Tiêu chuẩn bổ nhiệm vào ngạch thanh tra viên cao cấp
1. Đáp ứng các tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều 14 Nghị định này.
2. Có trình độ cao cấp lý luận chính trị.
3. Có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ thanh tra viên cao cấp.
4. Trong thời gian giữ ngạch thanh tra viên chính và tương đương đã trực tiếp tham mưu hoàn thành một trong những nhiệm vụ sau: tham gia xây dựng ít nhất 02 văn bản quy phạm pháp luật; chủ nhiệm hoặc tham gia nghiên cứu đề tài, đề án, dự án, chương trình nghiên cứu khoa học cấp bộ, ngành hoặc cấp tỉnh trở lên về công tác công an hoặc công tác thanh tra; chủ biên hoặc tham gia biên soạn, thẩm định tài liệu bồi dưỡng nghiệp vụ công an hoặc nghiệp vụ thanh tra.
5. Có thời gian giữ ngạch thanh tra viên chính hoặc tương đương tối thiểu 06 năm hoặc đã có thời gian giữ ngạch chức danh cao cấp trong Công an nhân dân. Đối với cán bộ có cấp bậc hàm Trung tá trở lên thì phải có thời gian giữ ngạch thanh tra viên chính tối thiểu là 01 năm.
Điều 17. Miễn nhiệm thanh tra viên
1. Đương nhiên miễn nhiệm các ngạch thanh tra viên trong các trường hợp sau đây:
a) Nghỉ hưu, xuất ngũ, chuyển ngành hoặc chuyển công tác khác;
b) Bị kỷ luật bằng hình thức tước danh hiệu Công an nhân dân;
c) Bị Tòa án kết án và bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật.
2. Bộ trưởng Bộ Công an ra quyết định miễn nhiệm thanh tra viên trong các trường hợp sau đây:
a) Vì lý do sức khỏe, hoàn cảnh gia đình hoặc vì lý do khác mà không thể bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ được giao;
b) Thực hiện hành vi bị nghiêm cấm quy định tại Điều 6 Luật Thanh tra;
c) Có hành vi gian lận hoặc kê khai không trung thực trong hồ sơ bổ nhiệm vào các ngạch thanh tra viên;
d) Trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
3. Trình tự, thủ tục miễn nhiệm các ngạch thanh tra viên
a) Việc đương nhiên miễn nhiệm các ngạch thanh tra viên được tính từ thời điểm các quyết định, bản án có hiệu lực thi hành;
b) Thủ trưởng Công an đơn vị, địa phương trực tiếp quản lý thanh tra viên căn cứ khoản 2 Điều này, có trách nhiệm hoàn thiện hồ sơ và có văn bản đề nghị về việc miễn nhiệm thanh tra viên gửi về Thanh tra Bộ Công an;
c) Trên cơ sở đề nghị của Công an đơn vị, địa phương, Thanh tra Bộ Công an trình Bộ trưởng Bộ Công an xem xét, quyết định;
d) Thủ trưởng Công an đơn vị, địa phương trực tiếp quản lý thanh tra viên có trách nhiệm thông báo quyết định miễn nhiệm; thu hồi thẻ thanh tra đối với cán bộ bị miễn nhiệm và gửi về Thanh tra Bộ Công an.
Điều 18. Chế độ chính sách đối với thanh tra viên Công an nhân dân
Thanh tra viên Công an nhân dân được hưởng chế độ theo quy định đối với lực lượng vũ trang và các chế độ phụ cấp trách nhiệm theo nghề thanh tra theo quy định tại khoản 3 Điều 17 Nghị định số 216/2025/NĐ-CP ngày 05 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và hướng dẫn thi hành Luật Thanh tra.
Nghị định 273/2025/NĐ-CP quy định về tổ chức và hoạt động thanh tra Công an nhân dân
- Số hiệu: 273/2025/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 16/10/2025
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Nguyễn Hòa Bình
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 20/10/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Nguyên tắc hoạt động thanh tra Công an nhân dân
- Điều 4. Đối tượng thanh tra
- Điều 5. Mối quan hệ công tác của cơ quan thanh tra Công an nhân dân
- Điều 6. Cơ quan thực hiện chức năng thanh tra Công an nhân dân
- Điều 7. Thanh tra Bộ
- Điều 8. Thanh tra Công an tỉnh
- Điều 9. Thanh tra Cục Cảnh sát quản lý trại giam, cơ sở giáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng
- Điều 10. Thanh tra Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ
- Điều 11. Nhiệm vụ của cán bộ thanh tra chuyên trách, cán bộ thanh tra kiêm nhiệm
- Điều 12. Con dấu, tài khoản của cơ quan thanh tra Công an nhân dân
- Điều 13. Thanh tra viên và bổ nhiệm các ngạch thanh tra viên Công an nhân dân
- Điều 14. Tiêu chuẩn bổ nhiệm vào ngạch thanh tra viên
- Điều 15. Tiêu chuẩn bổ nhiệm vào ngạch thanh tra viên chính
- Điều 16. Tiêu chuẩn bổ nhiệm vào ngạch thanh tra viên cao cấp
- Điều 17. Miễn nhiệm thanh tra viên
- Điều 18. Chế độ chính sách đối với thanh tra viên Công an nhân dân
- Điều 19. Xây dựng, ban hành kế hoạch thanh tra
- Điều 20. Hình thức thanh tra và căn cứ ra quyết định thanh tra
- Điều 21. Thời hạn thanh tra, gia hạn thời hạn thanh tra, tạm dừng và đình chỉ cuộc thanh tra
- Điều 22. Ban hành quyết định thanh tra, xây dựng kế hoạch tiến hành thanh tra và đề cương yêu cầu đối tượng thanh tra báo cáo
- Điều 23. Công bố quyết định thanh tra
- Điều 24. Nội dung thanh tra
- Điều 25. Trình tự, thủ tục tiến hành một cuộc thanh tra
- Điều 26. Đoàn thanh tra, nhật ký Đoàn thanh tra
- Điều 27. Nhiệm vụ, quyền hạn của người tiến hành thanh tra; quyền hạn và nghĩa vụ của đối tượng thanh tra
- Điều 28. Giám sát hoạt động của Đoàn thanh tra
- Điều 29. Kết thúc việc tiến hành thanh tra trực tiếp
- Điều 30. Báo cáo kết quả thanh tra
- Điều 31. Xây dựng dự thảo kết luận thanh tra
- Điều 32. Ban hành kết luận thanh tra
- Điều 33. Công khai kết luận thanh tra
- Điều 34. Thực hiện kết luận thanh tra
- Điều 35. Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện kết luận thanh tra
- Điều 36. Thanh tra lại và xử lý chồng chéo, trùng lặp trong hoạt động thanh tra Công an nhân dân
- Điều 37. Hồ sơ thanh tra
- Điều 38. Thẩm quyền, nội dung quản lý nhà nước về công tác thanh tra
- Điều 39. Trách nhiệm của Thủ trưởng cơ quan nhà nước các cấp, các ngành đối với hoạt động thanh tra Công an nhân dân
- Điều 40. Trách nhiệm của Bộ trưởng Bộ Công an, của Thủ trưởng công an các đơn vị, địa phương trong tổ chức và chỉ đạo hoạt động thanh tra
- Điều 41. Xử lý vi phạm trong hoạt động thanh tra Công an nhân dân
- Điều 42. Giải quyết kiến nghị, phản ánh, khiếu nại, tố cáo
