Điều 38 Nghị định 264/2026/NĐ-CP về bảo đảm chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang
Điều 38. Trách nhiệm của Bộ Xây dựng và các đơn vị, doanh nghiệp trong ngành hàng không Việt Nam
1. Trách nhiệm của Bộ Xây dựng
a) Chỉ đạo Cục Hàng không Việt Nam, người khai thác tàu bay, người khai thác cảng hàng không, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay và các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hàng không liên quan tổ chức thực hiện công tác bảo đảm chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang theo tiêu chuẩn, quy trình quy định tại Nghị định này;
b) Chủ trì, phối hợp với Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Bộ Ngoại giao, Bộ Tài chính, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các cơ quan, tổ chức có liên quan xử lý các yêu cầu đặc thù, tình huống phát sinh trong quá trình bảo đảm chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng.
2. Cục Hàng không Việt Nam có trách nhiệm:
a) Là đầu mối tiếp nhận thông báo, triển khai nhiệm vụ bảo đảm chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang của Việt Nam do doanh nghiệp nhận đặt hàng thực hiện chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang của Việt Nam thực hiện và chuyến bay chuyên cơ của nước ngoài;
b) Chỉ đạo, tổ chức giám sát các cơ quan, đơn vị trong ngành hàng không thực hiện và phục vụ chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang theo tiêu chuẩn an toàn;
c) Triển khai công tác bảo đảm chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang đến các cơ quan quản lý nhà nước, các đơn vị cung cấp dịch vụ hàng không hoạt động tại cảng hàng không, sân bay;
d) Cấp phép bay cho chuyến bay chuyên cơ của Việt Nam do các doanh nghiệp nhận đặt hàng thực hiện chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang của Việt Nam thực hiện theo quy định; cấp phép bay cho chuyến bay chuyên cơ của nước ngoài bay qua vùng trời Việt Nam và vùng thông báo bay do Việt Nam quản lý theo quy định pháp luật về hoạt động bay;
đ) Phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan của Việt Nam và nước ngoài trong quá trình thực hiện công tác bảo đảm chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang và chủ trì triển khai thực hiện nhiệm vụ được quy định tại khoản 2 Điều 12 của Nghị định này;
e) Giám sát trực tiếp việc tổ chức thực hiện công tác bảo đảm chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang của các tổ chức, cá nhân tại cảng hàng không thuộc trách nhiệm quản lý; giám sát công tác đảm bảo an toàn đối với chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang do các doanh nghiệp nhận đặt hàng thực hiện chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang của Việt Nam thực hiện theo quy định.
3. Trách nhiệm của người khai thác cảng hàng không tại cảng hàng không nơi có tàu bay thực hiện chuyến bay chuyên cơ cất, hạ cánh:
a) Xây dựng quy trình phục vụ chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang trong tài liệu khai thác sân bay, báo cáo Cục Hàng không Việt Nam;
b) Xác định khu vực sân đỗ, vị trí đỗ tàu bay, nhà khách để phục vụ chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang; chủ trì, phối hợp với các đơn vị cung cấp dịch vụ hàng không tại cảng hàng không tổ chức phục vụ chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang của Việt Nam và chuyến bay chuyên cơ của nước ngoài;
c) Kiểm tra đường cất hạ cánh, đường lăn, sân đỗ tàu bay;
d) Thông báo về việc hạn chế khai thác tại cảng hàng không khi có hoạt động của chuyến bay chuyên cơ; thông báo kịp thời cho các cơ quan, đơn vị theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Nghị định này trong trường hợp giờ cất, hạ cánh dự kiến của tàu bay thực hiện chuyến bay chuyên cơ sai lệch so với giờ dự kiến trong kế hoạch bay không lưu quá 10 phút;
đ) Chủ trì việc bảo đảm an toàn phòng, chống cháy, nổ cho tàu bay thực hiện chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang, đối tượng được phục vụ chuyến bay chuyên cơ của Việt Nam và nước ngoài, các đoàn khách cấp cao của Việt Nam, các đoàn khách cấp cao nước ngoài tháp tùng chuyến bay chuyên cơ đến Việt Nam và đi từ Việt Nam và hành lý, hàng hóa trong khu vực sân bay; phối hợp việc bảo đảm an ninh chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang;
e) Tạo mọi điều kiện thuận lợi cho các bộ phận phục vụ, chuẩn bị tàu bay thực hiện chuyến bay chuyên cơ làm nhiệm vụ, bảo đảm lịch cất, hạ cánh của tàu bay thực hiện chuyến bay chuyên cơ;
g) Phối hợp việc tổ chức các nghi lễ đón, tiễn phù hợp với tính chất của nhiệm vụ chuyên cơ, đáp ứng yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền;
h) Đối với các chuyến bay chuyên cơ nước ngoài, người khai thác cảng hàng không phối hợp với cơ quan có trách nhiệm của Bộ Ngoại giao, Bộ Công an bảo đảm an ninh, an toàn tăng cường cho tàu bay, đối tượng được phục vụ chuyến bay chuyên cơ của nước ngoài tại khu vực sân bay Việt Nam, khi có yêu cầu của phía nước ngoài;
i) Phối hợp công tác bảo đảm an ninh cho tàu bay thực hiện chuyến bay chuyên cơ, khách chuyên cơ và hàng hóa, hành lý của đoàn khách chuyên cơ trong khu vực cảng hàng không.
4. Trách nhiệm của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay
a) Phối hợp hiệp đồng điều hành bay với cơ quan quản lý điều hành bay và quản lý vùng trời của quân đội;
b) Phối hợp thực hiện quy định về việc hạn chế khai thác tại cảng hàng không;
c) Bảo đảm phân cách giữa tàu bay thực hiện chuyến bay chuyên cơ với các tàu bay khác, hành lang bay, phương thức thông tin liên lạc trong quá trình điều hành chuyến bay chuyên cơ;
d) Bảo đảm chế độ làm việc liên tục của thiết bị điều hành bay trong cả quá trình điều hành chuyến bay chuyên cơ;
đ) Kiểm tra hệ thống thiết bị bảo đảm hoạt động bay cho chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang;
e) Sẵn sàng xử lý các tình huống bất thường.
5. Trách nhiệm của doanh nghiệp nhận đặt hàng thực hiện chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang của Việt Nam thực hiện chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang:
a) Tiếp nhận, triển khai thực hiện nhiệm vụ bảo đảm chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang;
b) Lập phương án phục vụ chuyên cơ, bao gồm: xác định tàu bay thực hiện nhiệm vụ chuyên cơ, tàu bay dự bị thực hiện nhiệm vụ chuyên cơ, đường bay, danh sách các nước đề nghị xin phép bay qua, bay đến, điểm vào, điểm ra các nước, các chi tiết liên quan đến việc khai thác, bảo đảm kỹ thuật, báo cáo Cục Hàng không Việt Nam;
c) Tổ chức triển khai thực hiện nhiệm vụ chuyên cơ đột xuất theo đúng quy định đối với tàu bay, động cơ và tổ bay thực hiện nhiệm vụ chuyên cơ đối với các chuyến bay chuyên cơ đột xuất thông báo ngoài thời hạn quy định tại khoản 3 Điều 7 và khoản 3 Điều 11 của Nghị định này và báo cáo Cục Hàng không Việt Nam trong thời gian nhanh nhất;
d) Xin phép bay cho các chuyến bay chuyên cơ Việt Nam bay trong nước do hãng thực hiện phù hợp với quy định hiện hành. Phối hợp với Cục Lãnh sự - Bộ Ngoại giao xin phép bay cho các chuyến bay chuyên cơ của Việt Nam bay tuyến quốc tế;
đ) Lập quy trình phục vụ, vị trí ngồi, lựa chọn khách khi phục vụ khách chuyên cơ chung với khách thường, thông báo cho Văn phòng Trung ương Đảng, Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Chính phủ, Cục Lễ tân Nhà nước và Phiên dịch đối ngoại, Cục Hàng không Việt Nam và tổ chức thực hiện;
e) Chủ trì phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan đến công tác phục vụ chuyến bay chuyên cơ bảo đảm an toàn, an ninh và lịch trình cất hạ cánh cho tàu bay thực hiện chuyến bay chuyên cơ Việt Nam trong cả quá trình thực hiện nhiệm vụ; phối hợp chặt chẽ với Văn phòng Trung ương Đảng, Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Chính phủ, Cục Lễ tân Nhà nước và Phiên dịch đối ngoại - Bộ Ngoại giao và đơn vị làm công tác tiền trạm để lên phương án phục vụ tại cảng hàng không nước ngoài;
g) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan phục vụ khách chuyên cơ chu đáo, an toàn, đáp ứng các yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền; chủ trì hướng dẫn, duy trì trật tự, bảo đảm an ninh trên tàu bay thực hiện chuyến bay chuyên cơ khi có tùy tùng và các đối tượng khác bay cùng khách chuyên cơ;
h) Phối hợp bảo đảm an toàn, an ninh cho hàng hóa, hành lý, tài liệu và tài sản của đoàn khách chuyên cơ;
i) Phối hợp công tác với Bộ Tư lệnh Cảnh vệ - Bộ Công an bảo đảm an ninh cho tàu bay thực hiện chuyến bay chuyên cơ, khách chuyên cơ, hành lý, hàng hóa của đoàn khách chuyên cơ ở nước ngoài;
k) Đối với chuyến bay chuyên khoang, hãng hàng không Việt Nam có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan thực hiện các biện pháp hữu hiệu để giảm thiểu nguy cơ gây mất an ninh, an toàn cho khách chuyên khoang; không vận chuyển hành khách đặc biệt theo quy định về bảo đảm an ninh hàng không trên chuyến bay chuyên khoang.
Nghị định 264/2026/NĐ-CP về bảo đảm chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang
- Số hiệu: 264/2026/NĐ-CP
- Loại văn bản:
- Ngày ban hành: 01/07/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký:
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- Điều 2. Giải thích từ ngữ
- Điều 3. Nguyên tắc thực hiện công tác bảo đảm chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang
- Điều 4. Đối tượng được phục vụ chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang của Việt Nam
- Điều 5. Cơ quan có thẩm quyền thông báo chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang của Việt Nam
- Điều 6. Doanh nghiệp nhận đặt hàng, đơn vị được giao thực hiện chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang của Việt Nam
- Điều 7. Thông báo chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang của Việt Nam
- Điều 8. Bảo đảm an ninh đối với chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang của Việt Nam
- Điều 9. Áp dụng tiêu chuẩn, quy trình phục vụ chuyến bay chuyên cơ của nước ngoài bay đến, đi Việt Nam
- Điều 10. Cơ quan Việt Nam có thẩm quyền thông báo chuyến bay chuyên cơ của nước ngoài
- Điều 11. Thông báo chuyến bay chuyên cơ của nước ngoài
- Điều 12. Triển khai quy trình phục vụ chuyến bay chuyên cơ của nước ngoài
- Điều 13. Bảo đảm an ninh đối với chuyến bay chuyên cơ của nước ngoài đi, đến Việt Nam
- Điều 14. Tiêu chuẩn đối với người khai thác tàu bay Việt Nam thực hiện chuyến bay chuyên cơ của Việt Nam
- Điều 15. Tiêu chuẩn đối với tàu bay thực hiện chuyến bay chuyên cơ của Việt Nam
- Điều 16. Tiêu chuẩn đối với động cơ của tàu bay thực hiện chuyến bay chuyên cơ của Việt Nam
- Điều 17. Tiêu chuẩn đối với phương tiện, thiết bị phục vụ chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang
- Điều 18. Phân cách giữa tàu bay thực hiện chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang với các tàu bay khác và phân cách giữa các tàu bay thực hiện chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang
- Điều 19. Tiêu chuẩn của người lái tàu bay thực hiện chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang của Việt Nam
- Điều 20. Tiêu chuẩn của tiếp viên phục vụ trên tàu bay thực hiện chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang của Việt Nam
- Điều 21. Tiêu chuẩn nhân viên kỹ thuật bảo dưỡng tàu bay phục vụ tàu bay thực hiện chuyến bay chuyên cơ của Việt Nam
- Điều 22. Tiêu chuẩn kiểm soát viên không lưu phục vụ chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang
- Điều 23. Tiêu chuẩn đối với nhân viên khai thác mặt đất phục vụ chuyến bay, nhân viên điều khiển phương tiện, nhân viên vận hành thiết bị phục vụ chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang tại cảng hàng không
- Điều 24. Tiêu chuẩn nhân viên khai thác mặt đất phục vụ chuyến bay thực hiện nghiệp vụ cân bằng trọng tải và hướng dẫn chất xếp đối với chuyến bay chuyên cơ của Việt Nam đi nước ngoài
- Điều 25. Tiêu chuẩn nhân viên điều độ khai thác bay phục vụ chuyến bay chuyên cơ
- Điều 26. Tiếp nhận thông báo, triển khai nhiệm vụ bảo đảm chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang của Việt Nam
- Điều 27. Tiếp nhận thông báo, triển khai nhiệm vụ đối với chuyến bay chuyên cơ của nước ngoài bay đi, đến và bay trong lãnh thổ Việt Nam
- Điều 28. Chuẩn bị tàu bay, đường bay
- Điều 29. Xác nhận tình trạng kỹ thuật tàu bay thực hiện chuyến bay chuyên cơ của Việt Nam
- Điều 30. Chủ trì, phối hợp bảo đảm an toàn, an ninh chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang
- Điều 31. Quản lý danh mục tàu bay, động cơ tàu bay thực hiện chuyến bay chuyên cơ và danh sách tổ bay, nhân viên kỹ thuật bảo dưỡng tàu bay thực hiện chuyến bay chuyên cơ của Việt Nam
- Điều 32. Thông báo tin tức hàng không
- Điều 33. Nguyên tắc ưu tiên trong công tác điều hành bay chuyên cơ, chuyên khoang trường hợp có nhiều tàu bay cùng hoạt động
- Điều 34. Khu vực dành riêng phục vụ chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang
- Điều 35. Kiểm tra đường cất hạ cánh, đường lăn, sân đỗ tàu bay, hệ thống thiết bị bảo đảm hoạt động bay cho chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang
- Điều 36. Hạn chế khai thác tại cảng hàng không khi có hoạt động của chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang
- Điều 37. Trách nhiệm của Văn phòng Trung ương Đảng, Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Chính phủ, Văn phòng Quốc hội
- Điều 38. Trách nhiệm của Bộ Xây dựng và các đơn vị, doanh nghiệp trong ngành hàng không Việt Nam
- Điều 39. Trách nhiệm của Bộ Quốc phòng
- Điều 40. Trách nhiệm của Bộ Ngoại giao
- Điều 41. Trách nhiệm của Bộ Công an
- Điều 42. Trách nhiệm của Bộ Tài chính
- Điều 43. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
- Điều 44. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân có liên quan
