Điều 36 Nghị định 264/2026/NĐ-CP về bảo đảm chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang
Điều 36. Hạn chế khai thác tại cảng hàng không khi có hoạt động của chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang
1. Hạn chế khai thác tại cảng hàng không khi có hoạt động của chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang đối với chuyến bay đến được thực hiện như sau:
a) 05 phút trước giờ dự kiến hạ cánh của tàu bay, dành riêng đường cất hạ cánh đã được xác định để phục vụ chuyên cơ, chuyên khoang; sau khi tàu bay đã hạ cánh và thoát ly khỏi đường cất hạ cánh thì đường cất hạ cánh trở lại hoạt động bình thường;
b) 30 phút trước giờ dự kiến hạ cánh của tàu bay, dành riêng vị trí đỗ tàu bay phục vụ chuyên cơ, chuyên khoang đã được xác định theo kế hoạch.
2. Hạn chế khai thác tại cảng hàng không khi có hoạt động của chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang đối với chuyến bay đi được thực hiện như sau:
a) Vị trí đỗ của tàu bay được bảo vệ và cách ly từ thời điểm tàu bay thực hiện chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang vào vị trí đỗ để thực hiện các công việc chuẩn bị cho chuyến bay. Trường hợp có kế hoạch sử dụng tàu bay thực hiện chuyến bay thương mại đến đỗ tại vị trí đỗ phục vụ chuyến bay chuyên cơ để chuẩn bị thực hiện chuyến bay chuyên cơ đi ngay sau khi hoàn thành chuyến bay thương mại đến, thì thời điểm tàu bay thực hiện chuyến bay chuyên cơ đi được tính từ lúc hoàn thành việc phục vụ chuyến bay thương mại đến (toàn bộ hành khách, hành lý, hàng hóa thương mại đã rời khỏi tàu bay) và hoàn thành công tác kiểm tra an ninh đối với tàu bay;
b) 05 phút trước khi tàu bay thực hiện chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang lên đường cất hạ cánh, cơ sở điều hành bay dành riêng đường cất hạ cánh cho chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang. Sau khi tàu bay thực hiện chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang cất cánh, đường cất hạ cánh được phép trở lại hoạt động bình thường. Đối với sân bay có nhiều đường cất hạ cánh thì đường cất hạ cánh không có kế hoạch dự kiến cho tàu bay thực hiện chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang cất, hạ cánh được hoạt động bình thường theo quy định về khai thác các đường cất hạ cánh song song.
3. Khi tàu bay thực hiện chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang lăn trên đường lăn, vệt lăn trên sân đỗ tàu bay, người, phương tiện và các tàu bay khác phải bảo đảm khoảng cách an toàn phía trước và phía sau tàu bay thực hiện chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang là 500 m.
4. Người khai thác cảng hàng không chịu trách nhiệm tổ chức thông báo kịp thời bằng bộ đàm hoặc điện thoại để người, người điều khiển phương tiện đang hoạt động tại khu vực liên quan đến hoạt động của chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang biết và tuân thủ việc hạn chế khai thác tại cảng hàng không khi có hoạt động của chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang.
5. Khi có thông báo hạn chế khai thác, người và các phương tiện không phục vụ chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang đang hoạt động tại các khu vực liên quan đến hoạt động của chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang phải tuân thủ các yêu cầu quy định về hạn chế khai thác tại Tài liệu khai thác sân bay.
6. Các quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này không áp dụng trong trường hợp khẩn nguy sân bay.
Nghị định 264/2026/NĐ-CP về bảo đảm chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang
- Số hiệu: 264/2026/NĐ-CP
- Loại văn bản:
- Ngày ban hành: 01/07/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký:
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- Điều 2. Giải thích từ ngữ
- Điều 3. Nguyên tắc thực hiện công tác bảo đảm chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang
- Điều 4. Đối tượng được phục vụ chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang của Việt Nam
- Điều 5. Cơ quan có thẩm quyền thông báo chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang của Việt Nam
- Điều 6. Doanh nghiệp nhận đặt hàng, đơn vị được giao thực hiện chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang của Việt Nam
- Điều 7. Thông báo chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang của Việt Nam
- Điều 8. Bảo đảm an ninh đối với chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang của Việt Nam
- Điều 9. Áp dụng tiêu chuẩn, quy trình phục vụ chuyến bay chuyên cơ của nước ngoài bay đến, đi Việt Nam
- Điều 10. Cơ quan Việt Nam có thẩm quyền thông báo chuyến bay chuyên cơ của nước ngoài
- Điều 11. Thông báo chuyến bay chuyên cơ của nước ngoài
- Điều 12. Triển khai quy trình phục vụ chuyến bay chuyên cơ của nước ngoài
- Điều 13. Bảo đảm an ninh đối với chuyến bay chuyên cơ của nước ngoài đi, đến Việt Nam
- Điều 14. Tiêu chuẩn đối với người khai thác tàu bay Việt Nam thực hiện chuyến bay chuyên cơ của Việt Nam
- Điều 15. Tiêu chuẩn đối với tàu bay thực hiện chuyến bay chuyên cơ của Việt Nam
- Điều 16. Tiêu chuẩn đối với động cơ của tàu bay thực hiện chuyến bay chuyên cơ của Việt Nam
- Điều 17. Tiêu chuẩn đối với phương tiện, thiết bị phục vụ chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang
- Điều 18. Phân cách giữa tàu bay thực hiện chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang với các tàu bay khác và phân cách giữa các tàu bay thực hiện chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang
- Điều 19. Tiêu chuẩn của người lái tàu bay thực hiện chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang của Việt Nam
- Điều 20. Tiêu chuẩn của tiếp viên phục vụ trên tàu bay thực hiện chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang của Việt Nam
- Điều 21. Tiêu chuẩn nhân viên kỹ thuật bảo dưỡng tàu bay phục vụ tàu bay thực hiện chuyến bay chuyên cơ của Việt Nam
- Điều 22. Tiêu chuẩn kiểm soát viên không lưu phục vụ chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang
- Điều 23. Tiêu chuẩn đối với nhân viên khai thác mặt đất phục vụ chuyến bay, nhân viên điều khiển phương tiện, nhân viên vận hành thiết bị phục vụ chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang tại cảng hàng không
- Điều 24. Tiêu chuẩn nhân viên khai thác mặt đất phục vụ chuyến bay thực hiện nghiệp vụ cân bằng trọng tải và hướng dẫn chất xếp đối với chuyến bay chuyên cơ của Việt Nam đi nước ngoài
- Điều 25. Tiêu chuẩn nhân viên điều độ khai thác bay phục vụ chuyến bay chuyên cơ
- Điều 26. Tiếp nhận thông báo, triển khai nhiệm vụ bảo đảm chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang của Việt Nam
- Điều 27. Tiếp nhận thông báo, triển khai nhiệm vụ đối với chuyến bay chuyên cơ của nước ngoài bay đi, đến và bay trong lãnh thổ Việt Nam
- Điều 28. Chuẩn bị tàu bay, đường bay
- Điều 29. Xác nhận tình trạng kỹ thuật tàu bay thực hiện chuyến bay chuyên cơ của Việt Nam
- Điều 30. Chủ trì, phối hợp bảo đảm an toàn, an ninh chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang
- Điều 31. Quản lý danh mục tàu bay, động cơ tàu bay thực hiện chuyến bay chuyên cơ và danh sách tổ bay, nhân viên kỹ thuật bảo dưỡng tàu bay thực hiện chuyến bay chuyên cơ của Việt Nam
- Điều 32. Thông báo tin tức hàng không
- Điều 33. Nguyên tắc ưu tiên trong công tác điều hành bay chuyên cơ, chuyên khoang trường hợp có nhiều tàu bay cùng hoạt động
- Điều 34. Khu vực dành riêng phục vụ chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang
- Điều 35. Kiểm tra đường cất hạ cánh, đường lăn, sân đỗ tàu bay, hệ thống thiết bị bảo đảm hoạt động bay cho chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang
- Điều 36. Hạn chế khai thác tại cảng hàng không khi có hoạt động của chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang
- Điều 37. Trách nhiệm của Văn phòng Trung ương Đảng, Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Chính phủ, Văn phòng Quốc hội
- Điều 38. Trách nhiệm của Bộ Xây dựng và các đơn vị, doanh nghiệp trong ngành hàng không Việt Nam
- Điều 39. Trách nhiệm của Bộ Quốc phòng
- Điều 40. Trách nhiệm của Bộ Ngoại giao
- Điều 41. Trách nhiệm của Bộ Công an
- Điều 42. Trách nhiệm của Bộ Tài chính
- Điều 43. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
- Điều 44. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân có liên quan
