Chương 2 Nghị định 264/2026/NĐ-CP về bảo đảm chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang
Chương II
BẢO ĐẢM CHUYẾN BAY CHUYÊN CƠ, CHUYÊN KHOANG CỦA VIỆT NAM
Điều 4. Đối tượng được phục vụ chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang của Việt Nam
1. Tổng Bí thư Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam.
2. Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
3. Thủ tướng Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
4. Chủ tịch Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
5. Thường trực Ban Bí thư Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam.
6. Đối tượng được quy định tại Điều 9 Nghị định này.
Điều 5. Cơ quan có thẩm quyền thông báo chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang của Việt Nam
1. Văn phòng Trung ương Đảng.
2. Văn phòng Chủ tịch nước.
3. Văn phòng Chính phủ.
4. Văn phòng Quốc hội.
5. Bộ Ngoại giao (Cục Lễ tân Nhà nước và Phiên dịch đối ngoại).
Điều 6. Doanh nghiệp nhận đặt hàng, đơn vị được giao thực hiện chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang của Việt Nam
1. Doanh nghiệp nhận đặt hàng thực hiện chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang của Việt Nam là người khai thác tàu bay của Việt Nam có đủ tiêu chuẩn theo quy định tại Điều 14 của Nghị định này.
2. Đơn vị được giao thực hiện chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang của Việt Nam là các đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng có đủ tiêu chuẩn theo quy định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.
Điều 7. Thông báo chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang của Việt Nam
1. Thông báo chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang của Việt Nam được thực hiện bằng văn bản gồm có các nội dung sau:
a) Đối tượng được phục vụ và số lượng, thành phần đoàn;
b) Hành trình chuyến bay;
c) Doanh nghiệp nhận đặt hàng thực hiện chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang của Việt Nam hoặc đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng được đặt hàng hoặc được giao thực hiện chuyến bay;
d) Yêu cầu về nghi lễ đón, tiễn;
đ) Yêu cầu về bảo đảm an ninh, quốc phòng và các yêu cầu theo quy định của pháp luật về bảo đảm an ninh chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang.
2. Thông báo chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang của Việt Nam được gửi bằng hình thức trực tiếp, trực tuyến hoặc qua dịch vụ bưu chính tới các cơ quan, đơn vị sau:
a) Chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang do doanh nghiệp nhận đặt hàng thực hiện chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang của Việt Nam thực hiện vận chuyển nội địa: Bộ Công an (Bộ Tư lệnh Cảnh vệ, Cục Quản lý xuất nhập cảnh), Bộ Xây dựng (Cục Hàng không Việt Nam), Bộ Quốc phòng (Cục Tác chiến, Quân chủng Phòng không - Không quân), Bộ Tài chính (Cục Hải quan), doanh nghiệp được đặt hàng thực hiện chuyến bay;
b) Chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang do doanh nghiệp nhận đặt hàng thực hiện chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang của Việt Nam thực hiện vận chuyển quốc tế: Bộ Ngoại giao (Cục Lãnh sự, Cục Lễ tân Nhà nước và Phiên dịch đối ngoại), Bộ Công an (Bộ Tư lệnh Cảnh vệ, Cục Quản lý xuất nhập cảnh), Bộ Xây dựng (Cục Hàng không Việt Nam), Bộ Quốc phòng (Cục Tác chiến, Quân chủng Phòng không - Không quân), Bộ Tài chính (Cục Hải quan), doanh nghiệp được đặt hàng thực hiện chuyến bay;
c) Chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang do đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng thực hiện vận chuyển nội địa: Bộ Quốc phòng, Bộ Công an (Bộ Tư lệnh Cảnh vệ), Bộ Tài chính (Cục Hải quan), doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay;
d) Chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang do đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng thực hiện vận chuyển quốc tế: Bộ Ngoại giao (Cục Lãnh sự, Cục Lễ tân Nhà nước và Phiên dịch đối ngoại), Bộ Công an (Bộ Tư lệnh Cảnh vệ), Bộ Quốc phòng, Bộ Xây dựng (Cục Hàng không Việt Nam), Bộ Tài chính (Cục Hải quan), doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay.
3. Thời hạn gửi văn bản thông báo chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang của Việt Nam như sau:
a) Đối với các chuyến bay chuyên cơ: tối thiểu 05 ngày làm việc trước ngày dự định thực hiện chuyến bay đối với bay nội địa; tối thiểu 10 ngày làm việc trước ngày dự định thực hiện chuyến bay đối với bay quốc tế; trừ trường hợp đặc biệt theo quyết định hoặc yêu cầu của cấp có thẩm quyền;
b) Đối với các chuyến bay chuyên khoang: tối thiểu 24 giờ trước giờ dự định cất cánh của chuyến bay đối với bay nội địa; tối thiểu 05 ngày làm việc trước ngày dự định thực hiện chuyến bay đối với bay quốc tế; trừ trường hợp đặc biệt theo quyết định hoặc yêu cầu của cấp có thẩm quyền;
c) Đối với chuyến bay chuyên cơ do đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng thực hiện: tối thiểu 05 ngày làm việc trước ngày dự định thực hiện chuyến bay; trừ trường hợp đặc biệt theo quyết định hoặc yêu cầu của cấp có thẩm quyền.
Điều 8. Bảo đảm an ninh đối với chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang của Việt Nam
Công tác bảo đảm an ninh đối với chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang của Việt Nam tuân thủ quy định của pháp luật về bảo đảm an ninh chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang.
Nghị định 264/2026/NĐ-CP về bảo đảm chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang
- Số hiệu: 264/2026/NĐ-CP
- Loại văn bản:
- Ngày ban hành: 01/07/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký:
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- Điều 2. Giải thích từ ngữ
- Điều 3. Nguyên tắc thực hiện công tác bảo đảm chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang
- Điều 4. Đối tượng được phục vụ chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang của Việt Nam
- Điều 5. Cơ quan có thẩm quyền thông báo chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang của Việt Nam
- Điều 6. Doanh nghiệp nhận đặt hàng, đơn vị được giao thực hiện chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang của Việt Nam
- Điều 7. Thông báo chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang của Việt Nam
- Điều 8. Bảo đảm an ninh đối với chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang của Việt Nam
- Điều 9. Áp dụng tiêu chuẩn, quy trình phục vụ chuyến bay chuyên cơ của nước ngoài bay đến, đi Việt Nam
- Điều 10. Cơ quan Việt Nam có thẩm quyền thông báo chuyến bay chuyên cơ của nước ngoài
- Điều 11. Thông báo chuyến bay chuyên cơ của nước ngoài
- Điều 12. Triển khai quy trình phục vụ chuyến bay chuyên cơ của nước ngoài
- Điều 13. Bảo đảm an ninh đối với chuyến bay chuyên cơ của nước ngoài đi, đến Việt Nam
- Điều 14. Tiêu chuẩn đối với người khai thác tàu bay Việt Nam thực hiện chuyến bay chuyên cơ của Việt Nam
- Điều 15. Tiêu chuẩn đối với tàu bay thực hiện chuyến bay chuyên cơ của Việt Nam
- Điều 16. Tiêu chuẩn đối với động cơ của tàu bay thực hiện chuyến bay chuyên cơ của Việt Nam
- Điều 17. Tiêu chuẩn đối với phương tiện, thiết bị phục vụ chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang
- Điều 18. Phân cách giữa tàu bay thực hiện chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang với các tàu bay khác và phân cách giữa các tàu bay thực hiện chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang
- Điều 19. Tiêu chuẩn của người lái tàu bay thực hiện chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang của Việt Nam
- Điều 20. Tiêu chuẩn của tiếp viên phục vụ trên tàu bay thực hiện chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang của Việt Nam
- Điều 21. Tiêu chuẩn nhân viên kỹ thuật bảo dưỡng tàu bay phục vụ tàu bay thực hiện chuyến bay chuyên cơ của Việt Nam
- Điều 22. Tiêu chuẩn kiểm soát viên không lưu phục vụ chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang
- Điều 23. Tiêu chuẩn đối với nhân viên khai thác mặt đất phục vụ chuyến bay, nhân viên điều khiển phương tiện, nhân viên vận hành thiết bị phục vụ chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang tại cảng hàng không
- Điều 24. Tiêu chuẩn nhân viên khai thác mặt đất phục vụ chuyến bay thực hiện nghiệp vụ cân bằng trọng tải và hướng dẫn chất xếp đối với chuyến bay chuyên cơ của Việt Nam đi nước ngoài
- Điều 25. Tiêu chuẩn nhân viên điều độ khai thác bay phục vụ chuyến bay chuyên cơ
- Điều 26. Tiếp nhận thông báo, triển khai nhiệm vụ bảo đảm chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang của Việt Nam
- Điều 27. Tiếp nhận thông báo, triển khai nhiệm vụ đối với chuyến bay chuyên cơ của nước ngoài bay đi, đến và bay trong lãnh thổ Việt Nam
- Điều 28. Chuẩn bị tàu bay, đường bay
- Điều 29. Xác nhận tình trạng kỹ thuật tàu bay thực hiện chuyến bay chuyên cơ của Việt Nam
- Điều 30. Chủ trì, phối hợp bảo đảm an toàn, an ninh chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang
- Điều 31. Quản lý danh mục tàu bay, động cơ tàu bay thực hiện chuyến bay chuyên cơ và danh sách tổ bay, nhân viên kỹ thuật bảo dưỡng tàu bay thực hiện chuyến bay chuyên cơ của Việt Nam
- Điều 32. Thông báo tin tức hàng không
- Điều 33. Nguyên tắc ưu tiên trong công tác điều hành bay chuyên cơ, chuyên khoang trường hợp có nhiều tàu bay cùng hoạt động
- Điều 34. Khu vực dành riêng phục vụ chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang
- Điều 35. Kiểm tra đường cất hạ cánh, đường lăn, sân đỗ tàu bay, hệ thống thiết bị bảo đảm hoạt động bay cho chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang
- Điều 36. Hạn chế khai thác tại cảng hàng không khi có hoạt động của chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang
- Điều 37. Trách nhiệm của Văn phòng Trung ương Đảng, Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Chính phủ, Văn phòng Quốc hội
- Điều 38. Trách nhiệm của Bộ Xây dựng và các đơn vị, doanh nghiệp trong ngành hàng không Việt Nam
- Điều 39. Trách nhiệm của Bộ Quốc phòng
- Điều 40. Trách nhiệm của Bộ Ngoại giao
- Điều 41. Trách nhiệm của Bộ Công an
- Điều 42. Trách nhiệm của Bộ Tài chính
- Điều 43. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
- Điều 44. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân có liên quan
