Chương 5 Nghị định 264/2026/NĐ-CP về bảo đảm chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang
Chương V
TIÊU CHUẨN NHÂN VIÊN HÀNG KHÔNG
Điều 19. Tiêu chuẩn của người lái tàu bay thực hiện chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang của Việt Nam
1. Có quốc tịch Việt Nam.
2. Đáp ứng các điều kiện sau:
a) Có giấy phép người lái tàu bay do Cục Hàng không Việt Nam cấp với năng định loại tàu bay còn hiệu lực để thực hiện chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang của Việt Nam dự kiến thực hiện;
b) Đối với người chỉ huy tàu bay chuyến bay chuyên cơ: có tổng số giờ bay tích lũy tối thiểu là 5.000 giờ bay (trong đó có tối thiểu 1.500 giờ bay ở vị trí lái chính) khi thời gian bay theo kế hoạch bay lớn hơn 02 giờ, tối thiểu là 4.000 giờ bay (trong đó có tối thiểu 1.000 giờ bay ở vị trí lái chính) khi thời gian bay theo kế hoạch bay nhỏ hơn 02 giờ; có tổng số giờ bay tích lũy trên loại tàu bay thực hiện chuyến bay chuyên cơ ở vị trí lái chính tối thiểu là 500 giờ bay khi thời gian bay theo kế hoạch bay lớn hơn 02 giờ và ở vị trí lái chính tối thiểu là 300 giờ bay khi thời gian bay theo kế hoạch bay nhỏ hơn 02 giờ;
c) Đối với lái phụ: có tổng số giờ bay tích lũy tối thiểu là 3.000 giờ bay khi thời gian bay theo kế hoạch bay lớn hơn 02 giờ; có tổng số giờ bay tích lũy tối thiểu là 2.000 giờ khi thời gian bay theo kế hoạch bay nhỏ hơn 02 giờ;
d) Đối với loại tàu bay mới, trong thời gian 01 năm kể từ khi đưa vào khai thác, trường hợp có yêu cầu thực hiện chuyến bay chuyên cơ của Việt Nam, doanh nghiệp nhận đặt hàng thực hiện chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang của Việt Nam có trách nhiệm đánh giá năng lực người lái tàu bay trên cơ sở đã đáp ứng tổng số giờ bay tích lũy quy định tại các điểm b, c khoản 1 Điều này đối với loại tàu bay thực hiện chuyến bay chuyên cơ của Việt Nam khai thác trước đó và báo cáo Cục Hàng không Việt Nam để giám sát;
đ) Có tinh thần trách nhiệm và ý thức tổ chức kỷ luật trong công việc, lý lịch rõ ràng;
e) Không bị xử lý kỷ luật do vi phạm dẫn đến sự cố an toàn theo quy định của pháp luật về Nhà chức trách hàng không và quản lý an toàn hàng không trong vòng 24 tháng tính đến thời điểm thực hiện nhiệm vụ chuyến bay chuyên cơ;
g) Được người đứng đầu doanh nghiệp nhận đặt hàng thực hiện chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang của Việt Nam quyết định bằng văn bản cho phép thực hiện chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang của Việt Nam.
Điều 20. Tiêu chuẩn của tiếp viên phục vụ trên tàu bay thực hiện chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang của Việt Nam
1. Là người có quốc tịch Việt Nam.
2. Có giấy chứng nhận thành viên tổ bay do Cục Hàng không Việt Nam cấp.
3. Có tổng thời gian tích lũy nghiệp vụ tiếp viên từ 700 giờ trở lên, trong đó có thời gian tích lũy nghiệp vụ tiếp viên trên loại tàu bay thực hiện chuyến bay chuyên cơ của Việt Nam từ 100 giờ trở lên.
4. Đối với loại tàu bay mới, trong thời gian 01 năm kể từ khi đưa vào khai thác, trường hợp có yêu cầu thực hiện chuyến bay chuyên cơ của Việt Nam, doanh nghiệp nhận đặt hàng thực hiện chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang của Việt Nam có trách nhiệm đánh giá năng lực tiếp viên trên cơ sở đã đáp ứng tổng số thời gian tích lũy nghiệp vụ từ 700 giờ trở lên và tổng số giờ bay tích lũy từ 100 giờ trở lên đối với loại tàu bay thực hiện chuyến bay chuyên cơ của Việt Nam khai thác trước đó và báo cáo Cục Hàng không Việt Nam để giám sát.
5. Có tinh thần trách nhiệm và ý thức tổ chức kỷ luật trong công việc, lý lịch rõ ràng.
6. Trong quá trình công tác, không mắc sai phạm bị xử lý kỷ luật từ mức khiển trách trở lên trong vòng 12 tháng tính đến thời điểm xét chọn để phục vụ bay chuyên cơ, chuyên khoang.
7. Được người đứng đầu doanh nghiệp nhận đặt hàng thực hiện chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang của Việt Nam quyết định bằng văn bản cho phép thực hiện chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang của Việt Nam.
Điều 21. Tiêu chuẩn nhân viên kỹ thuật bảo dưỡng tàu bay phục vụ tàu bay thực hiện chuyến bay chuyên cơ của Việt Nam
1. Có giấy phép xác nhận hoàn thành bảo dưỡng mức B1, B2 đối với loại tàu bay mà nhân viên đó đi theo phục vụ.
2. Có tinh thần trách nhiệm và ý thức tổ chức kỷ luật trong công việc, lý lịch rõ ràng.
3. Trong quá trình công tác không bị xử lý kỷ luật do vi phạm dẫn đến sự cố an toàn theo quy định của pháp luật về Nhà chức trách hàng không và quản lý an toàn hàng không trong vòng 12 tháng tính đến thời điểm xét chọn để phục vụ chuyến bay chuyên cơ của Việt Nam.
4. Đối với loại tàu bay mới, trong thời gian 01 năm kể từ khi đưa vào khai thác, trường hợp có yêu cầu thực hiện chuyến bay chuyên cơ, doanh nghiệp nhận đặt hàng thực hiện chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang của Việt Nam có trách nhiệm đánh giá năng lực nhân viên kỹ thuật bảo dưỡng tàu bay đi theo tàu bay trên cơ sở đã đáp ứng các yêu cầu quy định tại khoản 1, 2, 3 Điều này đối với loại tàu bay thực hiện chuyến bay chuyên cơ của Việt Nam khai thác trước đó và báo cáo Cục Hàng không Việt Nam để giám sát.
5. Được người đứng đầu doanh nghiệp nhận đặt hàng thực hiện chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang của Việt Nam quyết định bằng văn bản được thực hiện chuyến bay chuyên cơ của Việt Nam.
6. Trong trường hợp nhân viên kỹ thuật bảo dưỡng tàu bay có quốc tịch nước ngoài, yêu cầu doanh nghiệp nhận đặt hàng thực hiện chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang của Việt Nam bố trí thêm 01 nhân viên kỹ thuật bảo dưỡng tàu bay có quốc tịch Việt Nam.
Điều 22. Tiêu chuẩn kiểm soát viên không lưu phục vụ chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang
1. Có giấy phép kiểm soát viên không lưu với năng định còn hiệu lực phù hợp với vị trí điều hành được phân công phục vụ chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang.
2. Có kinh nghiệm điều hành hoạt động bay tối thiểu 03 năm và có tối thiểu 06 tháng liên tục thực hiện công tác điều hành bay theo chức danh tính đến thời điểm phục vụ chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang.
3. Có tinh thần trách nhiệm và ý thức tổ chức kỷ luật trong công việc, lý lịch rõ ràng.
4. Trong quá trình công tác không mắc các sai phạm gây uy hiếp an toàn bay (không để xảy ra sự cố hoạt động bay do nguyên nhân trực tiếp của kiểm soát viên không lưu) trong thời gian 12 tháng tính đến thời điểm thực hiện phục vụ chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang.
5. Được người đứng đầu doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay quyết định bằng văn bản cho phép thực hiện điều hành chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang.
Điều 23. Tiêu chuẩn đối với nhân viên khai thác mặt đất phục vụ chuyến bay, nhân viên điều khiển phương tiện, nhân viên vận hành thiết bị phục vụ chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang tại cảng hàng không
1. Có chứng chỉ chuyên môn, được đào tạo, huấn luyện theo quy định của pháp luật về cảng hàng không và bãi cất, hạ cánh.
2. Có kinh nghiệm làm việc tối thiểu 12 tháng và có tối thiểu 06 tháng làm việc liên tục tính đến thời điểm phục vụ chuyến bay chuyên cơ tại vị trí được phân công theo chức danh; riêng đối với nhân viên vận hành phương tiện tra nạp nhiên liệu phải có kinh nghiệm làm việc tối thiểu 24 tháng và có tối thiểu 06 tháng làm việc liên tục tính đến thời điểm phục vụ chuyến bay chuyên cơ.
3. Có tinh thần trách nhiệm và ý thức tổ chức kỷ luật trong công việc, lý lịch rõ ràng.
4. Trong quá trình công tác không mắc sai phạm bị xử lý kỷ luật từ mức khiển trách trở lên trong vòng 12 tháng tính đến thời điểm phục vụ chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang.
5. Được phục vụ chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang khi có quyết định bằng văn bản của người đứng đầu doanh nghiệp.
Điều 24. Tiêu chuẩn nhân viên khai thác mặt đất phục vụ chuyến bay thực hiện nghiệp vụ cân bằng trọng tải và hướng dẫn chất xếp đối với chuyến bay chuyên cơ của Việt Nam đi nước ngoài
1. Là người có quốc tịch Việt Nam.
2. Có chứng chỉ chuyên môn, được đào tạo, huấn luyện theo quy định của pháp luật về cảng hàng không và bãi cất, hạ cánh.
3. Có kinh nghiệm làm việc tối thiểu 05 năm tại vị trí cân bằng trọng tải, hướng dẫn chất xếp tính đến thời điểm thực hiện chuyến bay chuyên cơ, trong đó có tối thiểu 01 năm kinh nghiệm làm việc đối với loại tàu bay thực hiện chuyến bay chuyên cơ.
4. Có tinh thần trách nhiệm và ý thức tổ chức kỷ luật trong công việc, lý lịch rõ ràng.
5. Trong quá trình công tác không mắc sai phạm bị xử lý kỷ luật từ mức khiển trách trở lên trong vòng 12 tháng tính đến thời điểm xét chọn để phục vụ chuyến bay chuyên cơ.
6. Được người đứng đầu doanh nghiệp quyết định bằng văn bản được phục vụ chuyến bay chuyên cơ.
Điều 25. Tiêu chuẩn nhân viên điều độ khai thác bay phục vụ chuyến bay chuyên cơ
1. Có giấy phép nhân viên điều độ khai thác bay do Cục Hàng không Việt Nam cấp còn hiệu lực.
2. Có kinh nghiệm điều độ khai thác bay tối thiểu 05 năm và có tối thiểu 06 tháng liên tục thực hiện công tác điều độ khai thác bay tính đến thời điểm phục vụ chuyến bay chuyên cơ.
3. Có tinh thần trách nhiệm và ý thức tổ chức kỷ luật trong công việc, lý lịch rõ ràng.
4. Trong quá trình công tác không mắc sai phạm bị xử lý kỷ luật từ mức khiển trách trở lên trong vòng 12 tháng tính đến thời điểm xét chọn phục vụ chuyến bay chuyên cơ.
5. Được người đứng đầu doanh nghiệp quyết định bằng văn bản được phục vụ chuyến bay chuyên cơ.
Nghị định 264/2026/NĐ-CP về bảo đảm chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang
- Số hiệu: 264/2026/NĐ-CP
- Loại văn bản:
- Ngày ban hành: 01/07/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký:
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- Điều 2. Giải thích từ ngữ
- Điều 3. Nguyên tắc thực hiện công tác bảo đảm chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang
- Điều 4. Đối tượng được phục vụ chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang của Việt Nam
- Điều 5. Cơ quan có thẩm quyền thông báo chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang của Việt Nam
- Điều 6. Doanh nghiệp nhận đặt hàng, đơn vị được giao thực hiện chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang của Việt Nam
- Điều 7. Thông báo chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang của Việt Nam
- Điều 8. Bảo đảm an ninh đối với chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang của Việt Nam
- Điều 9. Áp dụng tiêu chuẩn, quy trình phục vụ chuyến bay chuyên cơ của nước ngoài bay đến, đi Việt Nam
- Điều 10. Cơ quan Việt Nam có thẩm quyền thông báo chuyến bay chuyên cơ của nước ngoài
- Điều 11. Thông báo chuyến bay chuyên cơ của nước ngoài
- Điều 12. Triển khai quy trình phục vụ chuyến bay chuyên cơ của nước ngoài
- Điều 13. Bảo đảm an ninh đối với chuyến bay chuyên cơ của nước ngoài đi, đến Việt Nam
- Điều 14. Tiêu chuẩn đối với người khai thác tàu bay Việt Nam thực hiện chuyến bay chuyên cơ của Việt Nam
- Điều 15. Tiêu chuẩn đối với tàu bay thực hiện chuyến bay chuyên cơ của Việt Nam
- Điều 16. Tiêu chuẩn đối với động cơ của tàu bay thực hiện chuyến bay chuyên cơ của Việt Nam
- Điều 17. Tiêu chuẩn đối với phương tiện, thiết bị phục vụ chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang
- Điều 18. Phân cách giữa tàu bay thực hiện chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang với các tàu bay khác và phân cách giữa các tàu bay thực hiện chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang
- Điều 19. Tiêu chuẩn của người lái tàu bay thực hiện chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang của Việt Nam
- Điều 20. Tiêu chuẩn của tiếp viên phục vụ trên tàu bay thực hiện chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang của Việt Nam
- Điều 21. Tiêu chuẩn nhân viên kỹ thuật bảo dưỡng tàu bay phục vụ tàu bay thực hiện chuyến bay chuyên cơ của Việt Nam
- Điều 22. Tiêu chuẩn kiểm soát viên không lưu phục vụ chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang
- Điều 23. Tiêu chuẩn đối với nhân viên khai thác mặt đất phục vụ chuyến bay, nhân viên điều khiển phương tiện, nhân viên vận hành thiết bị phục vụ chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang tại cảng hàng không
- Điều 24. Tiêu chuẩn nhân viên khai thác mặt đất phục vụ chuyến bay thực hiện nghiệp vụ cân bằng trọng tải và hướng dẫn chất xếp đối với chuyến bay chuyên cơ của Việt Nam đi nước ngoài
- Điều 25. Tiêu chuẩn nhân viên điều độ khai thác bay phục vụ chuyến bay chuyên cơ
- Điều 26. Tiếp nhận thông báo, triển khai nhiệm vụ bảo đảm chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang của Việt Nam
- Điều 27. Tiếp nhận thông báo, triển khai nhiệm vụ đối với chuyến bay chuyên cơ của nước ngoài bay đi, đến và bay trong lãnh thổ Việt Nam
- Điều 28. Chuẩn bị tàu bay, đường bay
- Điều 29. Xác nhận tình trạng kỹ thuật tàu bay thực hiện chuyến bay chuyên cơ của Việt Nam
- Điều 30. Chủ trì, phối hợp bảo đảm an toàn, an ninh chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang
- Điều 31. Quản lý danh mục tàu bay, động cơ tàu bay thực hiện chuyến bay chuyên cơ và danh sách tổ bay, nhân viên kỹ thuật bảo dưỡng tàu bay thực hiện chuyến bay chuyên cơ của Việt Nam
- Điều 32. Thông báo tin tức hàng không
- Điều 33. Nguyên tắc ưu tiên trong công tác điều hành bay chuyên cơ, chuyên khoang trường hợp có nhiều tàu bay cùng hoạt động
- Điều 34. Khu vực dành riêng phục vụ chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang
- Điều 35. Kiểm tra đường cất hạ cánh, đường lăn, sân đỗ tàu bay, hệ thống thiết bị bảo đảm hoạt động bay cho chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang
- Điều 36. Hạn chế khai thác tại cảng hàng không khi có hoạt động của chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang
- Điều 37. Trách nhiệm của Văn phòng Trung ương Đảng, Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Chính phủ, Văn phòng Quốc hội
- Điều 38. Trách nhiệm của Bộ Xây dựng và các đơn vị, doanh nghiệp trong ngành hàng không Việt Nam
- Điều 39. Trách nhiệm của Bộ Quốc phòng
- Điều 40. Trách nhiệm của Bộ Ngoại giao
- Điều 41. Trách nhiệm của Bộ Công an
- Điều 42. Trách nhiệm của Bộ Tài chính
- Điều 43. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
- Điều 44. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân có liên quan
