Điều 49 Nghị định 253/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập cá nhân
Điều 49. Giảm trừ đối với các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo và các khoản giảm trừ khác
1. Cá nhân cư trú được giảm trừ vào thu nhập chịu thuế trước khi tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo sau đây:
a) Khoản đóng góp vào các tổ chức, cơ sở chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, người tàn tật, người già không nơi nương tựa;
b) Khoản đóng góp vào các quỹ từ thiện, quỹ nhân đạo, quỹ khuyến học;
c) Khoản đóng góp vào các tổ chức có chức năng huy động tài trợ được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật.
Tổ chức, cơ sở và các quỹ quy định tại khoản này phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thành lập hoặc công nhận, hoạt động vì mục đích từ thiện, nhân đạo, khuyến học, không vì mục tiêu lợi nhuận.
Hồ sơ xác định khoản đóng góp quy định tại khoản này là bản chụp chứng từ thu hợp pháp của tổ chức, cơ sở và các quỹ hoặc chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt qua tổ chức tín dụng.
2. Người nộp thuế là cá nhân cư trú được giảm trừ vào thu nhập chịu thuế trước khi tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công các khoản chi cho y tế, giáo dục - đào tạo của người nộp thuế và người phụ thuộc của người nộp thuế, bao gồm:
a) Các khoản chi cho khám bệnh, chữa bệnh tại cơ sở y tế trong nước thuộc phạm vi danh mục do bảo hiểm y tế chi trả tổng không quá 23 triệu đồng/năm;
b) Các khoản chi cho giáo dục - đào tạo tại cơ sở giáo dục - đào tạo trong nước tổng không quá 24 triệu đồng/năm, cụ thể: Khoản tiền học phí giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học theo quy định của pháp luật về giáo dục - đào tạo và các kỹ năng chuyên môn khác tại cơ sở giáo dục - đào tạo.
3. Các khoản chi phí mà người nộp thuế được giảm trừ quy định tại khoản 2 Điều này phải đáp ứng các điều kiện sau:
a) Có hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật; riêng đối với khoản chi cho y tế phải có thêm Bảng kê chi phí khám bệnh, chữa bệnh sử dụng tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế;
b) Hóa đơn, chứng từ để được giảm trừ phải thể hiện thông tin của người nộp thuế hoặc người phụ thuộc của người nộp thuế;
c) Không được chi trả từ các nguồn khác, kể cả từ nguồn tài trợ, hỗ trợ, trả thay của tổ chức, cá nhân, nguồn ngân sách nhà nước, quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm chi trả dưới các hình thức.
4. Trường hợp áp dụng giảm thuế đối với các khoản chi cho y tế tại Điều 40 của Nghị định này hoặc phát sinh các khoản chi cho y tế, giáo dục - đào tạo tại các điểm b, g và i khoản 4 Điều 8 của Nghị định này thì các khoản chi này không tính vào các khoản giảm trừ quy định tại khoản 2 Điều này.
5. Khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo và các khoản giảm trừ khác phát sinh vào năm nào thì được tính giảm trừ vào thu nhập chịu thuế của năm đó, không được chuyển trừ vào thu nhập chịu thuế của năm tính thuế tiếp theo. Trường hợp cá nhân đã thực hiện quyết toán thuế mà chưa có hóa đơn, chứng từ để xác định các khoản chi cho y tế, giáo dục - đào tạo quy định tại khoản 3 Điều này thì việc điều chỉnh nghĩa vụ thuế thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
Nghị định 253/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập cá nhân
- Số hiệu: 253/2026/NĐ-CP
- Loại văn bản:
- Ngày ban hành: 30/06/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký:
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Người nộp thuế
- Điều 4. Cá nhân cư trú
- Điều 5. Cá nhân không cư trú
- Điều 6. Thu nhập chịu thuế
- Điều 7. Thu nhập từ kinh doanh
- Điều 8. Thu nhập từ tiền lương, tiền công
- Điều 9. Thu nhập từ đầu tư vốn
- Điều 10. Thu nhập từ chuyển nhượng vốn
- Điều 11. Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản
- Điều 12. Thu nhập từ trúng thưởng
- Điều 13. Thu nhập từ tiền bản quyền
- Điều 14. Thu nhập từ nhượng quyền thương mại
- Điều 15. Thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng
- Điều 16. Thu nhập khác
- Điều 17. Quy đổi thu nhập chịu thuế
- Điều 18. Thu nhập từ chuyển nhượng, nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản
- Điều 19. Thu nhập từ chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở và tài sản gắn liền với đất ở duy nhất của cá nhân
- Điều 20. Thu nhập từ giá trị quyền sử dụng đất của cá nhân được Nhà nước giao đất
- Điều 21. Thu nhập của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa qua chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường; sản xuất muối
- Điều 22. Thu nhập từ lợi tức cổ phần của thành viên hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã nông nghiệp, cá nhân là nông dân ký kết hợp đồng với doanh nghiệp tham gia “Cánh đồng lớn”, trồng rừng sản xuất, nuôi trồng thủy sản
- Điều 23. Thu nhập từ chuyển đổi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao để sản xuất
- Điều 24. Thu nhập từ lãi trái phiếu Chính phủ, lãi trái phiếu chính quyền địa phương, lãi tiền gửi tại tổ chức tín dụng, lãi từ hợp đồng bảo hiểm nhân thọ
- Điều 25. Thu nhập từ kiều hối
- Điều 26. Tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ, tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép
- Điều 27. Tiền lương hưu do Quỹ bảo hiểm xã hội chi trả; thu nhập do quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung, quỹ hưu trí tự nguyện chi trả
- Điều 28. Thu nhập từ học bổng
- Điều 29. Thu nhập từ bồi thường hợp đồng bảo hiểm nhân thọ, phi nhân thọ, tiền bồi thường tai nạn lao động, khoản bồi thường nhà nước và các khoản bồi thường khác
- Điều 30. Thu nhập nhận được từ các tổ chức và quỹ từ thiện
- Điều 31. Thu nhập nhận được từ nguồn viện trợ nước ngoài
- Điều 32. Thu nhập từ tiền lương, tiền công của thuyền viên là người Việt Nam
- Điều 33. Thu nhập từ hoạt động cung cấp hàng hóa, dịch vụ trực tiếp phục vụ hoạt động khai thác thủy sản xa bờ
- Điều 34. Thu nhập từ chuyển nhượng chứng chỉ giảm phát thải, chuyển nhượng tín chỉ các bon; thu nhập từ tiền lãi trái phiếu xanh, chuyển nhượng trái phiếu xanh
- Điều 35. Thu nhập từ tiền lương, tiền công từ thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
- Điều 36. Thu nhập từ quyền tác giả của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
- Điều 37. Thu nhập của nhà đầu tư cá nhân, chuyên gia từ dự án khởi nghiệp sáng tạo, sáng lập viên cho doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, nhà đầu tư cá nhân góp vốn vào quỹ đầu tư mạo hiểm
- Điều 38. Thu nhập từ tiền lương, tiền công của chuyên gia nước ngoài làm việc tại chương trình, dự án tài trợ bằng nguồn vốn ODA không hoàn lại, chương trình, dự án phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam; cá nhân là người Việt Nam làm việc tại cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế thuộc Hệ thống Liên hợp quốc tại Việt Nam; cá nhân tham gia lực lượng gìn giữ hòa bình của Liên hợp quốc
- Điều 39. Thu nhập của chủ doanh nghiệp tư nhân, cá nhân là chủ công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên
- Điều 40. Giảm thuế do thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn, tai nạn, bệnh hiểm nghèo
- Điều 41. Miễn thuế đối với cá nhân là nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao
- Điều 42. Miễn thuế đối với cá nhân là nhân lực công nghệ cao
- Điều 43. Miễn thuế đối với chuyển nhượng chứng chỉ quỹ mở
- Điều 44. Giảm thuế đối với lợi tức của nhà đầu tư được chia từ quỹ đầu tư chứng khoán, quỹ đầu tư bất động sản
- Điều 46. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công
- Điều 47. Giảm trừ gia cảnh
- Điều 48. Nguyên tắc giảm trừ gia cảnh
- Điều 49. Giảm trừ đối với các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo và các khoản giảm trừ khác
- Điều 50. Khấu trừ thuế
- Điều 51. Quyết toán thuế
- Điều 52. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ đầu tư vốn
- Điều 53. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn
- Điều 54. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán
- Điều 55. Khấu trừ thuế, khai thuế thay, nộp thuế thay đối với thu nhập từ đầu tư vốn
- Điều 56. Khấu trừ thuế, khai thuế thay, nộp thuế thay đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng chứng khoán
- Điều 57. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản
- Điều 58. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ trúng thưởng
- Điều 59. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền bản quyền
- Điều 60. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ nhượng quyền thương mại
- Điều 61. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng
- Điều 62. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập khác
- Điều 63. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ kinh doanh
- Điều 64. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công
- Điều 65. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ đầu tư vốn, chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng bất động sản, tiền bản quyền, nhượng quyền thương mại, nhận thừa kế, quà tặng, thu nhập khác của cá nhân không cư trú
