Điều 35 Nghị định 253/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập cá nhân
Điều 35. Thu nhập từ tiền lương, tiền công từ thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
1. Miễn thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công từ thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
2. Thu nhập của cá nhân từ tiền lương, tiền công thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo được miễn thuế xác định như sau:
a) Đối với nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo sử dụng ngân sách nhà nước:
Tiền lương, tiền công của cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo sử dụng ngân sách nhà nước là khoản tiền thù lao tham gia nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 6 của Nghị định số 265/2025/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về tài chính và đầu tư trong khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
Khoản thù lao tham gia nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của các cá nhân được xác định trên cơ sở nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo sử dụng ngân sách nhà nước được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định tại Nghị định số 267/2025/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và một số quy định về thúc đẩy hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo, Nghị định số 268/2025/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về đổi mới sáng tạo; khuyến khích hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong doanh nghiệp; công nhận trung tâm đổi mới sáng tạo, hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo; công nhận cá nhân, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo; hạ tầng mạng lưới và hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo.
b) Đối với nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo không sử dụng ngân sách nhà nước:
Nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo không sử dụng ngân sách nhà nước là nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo theo pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, được doanh nghiệp phê duyệt, triển khai bằng nguồn kinh phí hợp pháp của doanh nghiệp hoặc nguồn kinh phí hợp pháp của đơn vị phối hợp, không sử dụng kinh phí từ nguồn ngân sách nhà nước.
Việc xác định tiền lương, tiền công của cá nhân tham gia thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo không sử dụng ngân sách nhà nước thực hiện theo quy định về khoản chi của doanh nghiệp tài trợ cho chuyên gia, nhà khoa học, cá nhân thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo quy định tại khoản 1 Điều 15 của Nghị định số 265/2025/NĐ-CP hoặc thực hiện theo quy định về khoản chi tiền lương, tiền công của doanh nghiệp cho nhân công trực tiếp tham gia thực hiện hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo quy định tại khoản 2 Điều 15 của Nghị định số 265/2025/NĐ-CP.
Doanh nghiệp có trách nhiệm xây dựng và ban hành quy trình nội bộ quy định việc quản lý các nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo thuộc phạm vi quản lý. Chịu trách nhiệm về sự phù hợp của các hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo trong nhiệm vụ do mình phê duyệt với các quy định về nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo quy định tại pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
Hồ sơ xác định điều kiện để được miễn thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công từ thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo không sử dụng ngân sách nhà nước, bao gồm: Quyết định phê duyệt hoặc thuyết minh nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo được phê duyệt; hợp đồng thuê nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, đổi mới sáng tạo; biên bản bàn giao, nghiệm thu sản phẩm, thanh lý hợp đồng kèm theo các tài liệu, hóa đơn, chứng từ có liên quan (nếu có). Hồ sơ này được lưu tại tổ chức, doanh nghiệp trả thu nhập và xuất trình khi có yêu cầu của cơ quan thuế.
Nghị định 253/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập cá nhân
- Số hiệu: 253/2026/NĐ-CP
- Loại văn bản:
- Ngày ban hành: 30/06/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký:
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Người nộp thuế
- Điều 4. Cá nhân cư trú
- Điều 5. Cá nhân không cư trú
- Điều 6. Thu nhập chịu thuế
- Điều 7. Thu nhập từ kinh doanh
- Điều 8. Thu nhập từ tiền lương, tiền công
- Điều 9. Thu nhập từ đầu tư vốn
- Điều 10. Thu nhập từ chuyển nhượng vốn
- Điều 11. Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản
- Điều 12. Thu nhập từ trúng thưởng
- Điều 13. Thu nhập từ tiền bản quyền
- Điều 14. Thu nhập từ nhượng quyền thương mại
- Điều 15. Thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng
- Điều 16. Thu nhập khác
- Điều 17. Quy đổi thu nhập chịu thuế
- Điều 18. Thu nhập từ chuyển nhượng, nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản
- Điều 19. Thu nhập từ chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở và tài sản gắn liền với đất ở duy nhất của cá nhân
- Điều 20. Thu nhập từ giá trị quyền sử dụng đất của cá nhân được Nhà nước giao đất
- Điều 21. Thu nhập của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa qua chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường; sản xuất muối
- Điều 22. Thu nhập từ lợi tức cổ phần của thành viên hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã nông nghiệp, cá nhân là nông dân ký kết hợp đồng với doanh nghiệp tham gia “Cánh đồng lớn”, trồng rừng sản xuất, nuôi trồng thủy sản
- Điều 23. Thu nhập từ chuyển đổi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao để sản xuất
- Điều 24. Thu nhập từ lãi trái phiếu Chính phủ, lãi trái phiếu chính quyền địa phương, lãi tiền gửi tại tổ chức tín dụng, lãi từ hợp đồng bảo hiểm nhân thọ
- Điều 25. Thu nhập từ kiều hối
- Điều 26. Tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ, tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép
- Điều 27. Tiền lương hưu do Quỹ bảo hiểm xã hội chi trả; thu nhập do quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung, quỹ hưu trí tự nguyện chi trả
- Điều 28. Thu nhập từ học bổng
- Điều 29. Thu nhập từ bồi thường hợp đồng bảo hiểm nhân thọ, phi nhân thọ, tiền bồi thường tai nạn lao động, khoản bồi thường nhà nước và các khoản bồi thường khác
- Điều 30. Thu nhập nhận được từ các tổ chức và quỹ từ thiện
- Điều 31. Thu nhập nhận được từ nguồn viện trợ nước ngoài
- Điều 32. Thu nhập từ tiền lương, tiền công của thuyền viên là người Việt Nam
- Điều 33. Thu nhập từ hoạt động cung cấp hàng hóa, dịch vụ trực tiếp phục vụ hoạt động khai thác thủy sản xa bờ
- Điều 34. Thu nhập từ chuyển nhượng chứng chỉ giảm phát thải, chuyển nhượng tín chỉ các bon; thu nhập từ tiền lãi trái phiếu xanh, chuyển nhượng trái phiếu xanh
- Điều 35. Thu nhập từ tiền lương, tiền công từ thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
- Điều 36. Thu nhập từ quyền tác giả của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
- Điều 37. Thu nhập của nhà đầu tư cá nhân, chuyên gia từ dự án khởi nghiệp sáng tạo, sáng lập viên cho doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, nhà đầu tư cá nhân góp vốn vào quỹ đầu tư mạo hiểm
- Điều 38. Thu nhập từ tiền lương, tiền công của chuyên gia nước ngoài làm việc tại chương trình, dự án tài trợ bằng nguồn vốn ODA không hoàn lại, chương trình, dự án phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam; cá nhân là người Việt Nam làm việc tại cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế thuộc Hệ thống Liên hợp quốc tại Việt Nam; cá nhân tham gia lực lượng gìn giữ hòa bình của Liên hợp quốc
- Điều 39. Thu nhập của chủ doanh nghiệp tư nhân, cá nhân là chủ công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên
- Điều 40. Giảm thuế do thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn, tai nạn, bệnh hiểm nghèo
- Điều 41. Miễn thuế đối với cá nhân là nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao
- Điều 42. Miễn thuế đối với cá nhân là nhân lực công nghệ cao
- Điều 43. Miễn thuế đối với chuyển nhượng chứng chỉ quỹ mở
- Điều 44. Giảm thuế đối với lợi tức của nhà đầu tư được chia từ quỹ đầu tư chứng khoán, quỹ đầu tư bất động sản
- Điều 46. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công
- Điều 47. Giảm trừ gia cảnh
- Điều 48. Nguyên tắc giảm trừ gia cảnh
- Điều 49. Giảm trừ đối với các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo và các khoản giảm trừ khác
- Điều 50. Khấu trừ thuế
- Điều 51. Quyết toán thuế
- Điều 52. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ đầu tư vốn
- Điều 53. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn
- Điều 54. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán
- Điều 55. Khấu trừ thuế, khai thuế thay, nộp thuế thay đối với thu nhập từ đầu tư vốn
- Điều 56. Khấu trừ thuế, khai thuế thay, nộp thuế thay đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng chứng khoán
- Điều 57. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản
- Điều 58. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ trúng thưởng
- Điều 59. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền bản quyền
- Điều 60. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ nhượng quyền thương mại
- Điều 61. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng
- Điều 62. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập khác
- Điều 63. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ kinh doanh
- Điều 64. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công
- Điều 65. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ đầu tư vốn, chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng bất động sản, tiền bản quyền, nhượng quyền thương mại, nhận thừa kế, quà tặng, thu nhập khác của cá nhân không cư trú
