Chương 6 Nghị định 253/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập cá nhân
Chương VI
KỲ TÍNH THUẾ, KHẤU TRỪ THUẾ, KHAI THUẾ THAY, NỘP THUẾ THAY, QUYẾT TOÁN THUẾ VÀ HOÀN THUẾ
Điều 66. Kỳ tính thuế
1. Đối với cá nhân cư trú kỳ tính thuế được xác định như sau:
a) Kỳ tính thuế theo năm dương lịch đối với thu nhập từ kinh doanh, thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân;
Trường hợp trong 01 năm dương lịch, cá nhân đáp ứng điều kiện là cá nhân cư trú thì kỳ tính thuế được tính theo năm dương lịch.
Trường hợp trong 01 năm dương lịch, cá nhân có mặt tại Việt Nam dưới 183 ngày nhưng tính trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam là từ 183 ngày trở lên thì kỳ tính thuế đầu tiên được xác định là 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam. Từ năm thứ hai, thì kỳ tính thuế căn cứ theo năm dương lịch nếu cá nhân đáp ứng điều kiện là cá nhân cư trú trong năm dương lịch và việc xác định số thuế còn phải nộp trong năm tính thuế thứ 2 cụ thể như sau:
| Số thuế còn phải nộp năm tính thuế thứ 2 | = | Số thuế phải nộp của năm tính thuế thứ 2 | - | Số thuế tính trùng được trừ |
Trong đó:
| Số thuế phải nộp của năm tính thuế thứ 2 | = | Thu nhập tính thuế của năm tính thuế thứ 2 | x | Thuế suất thuế thu nhập cá nhân |
| Số thuế tính trùng được trừ | = | Số thuế phải nộp trong năm tính thuế thứ nhất | x | Số tháng tính trùng |
| 12 |
b) Kỳ tính thuế theo từng lần phát sinh thu nhập áp dụng đối với thu nhập từ đầu tư vốn; thu nhập từ chuyển nhượng vốn, bao gồm cả thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán; thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản; thu nhập từ trúng thưởng; thu nhập từ tiền bản quyền; thu nhập từ nhượng quyền thương mại; thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng; thu nhập khác.
2. Đối với cá nhân không cư trú, kỳ tính thuế được xác định như sau:
Kỳ tính thuế đối với cá nhân không cư trú được tính theo từng lần phát sinh thu nhập.
Điều 67. Khấu trừ thuế, khai thuế thay, nộp thuế thay
1. Tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập (kể cả chủ quản nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số khác có chức năng đặt hàng trực tuyến và chức năng thanh toán, tổ chức ký hợp đồng làm đại lý bán đúng giá đối với hoạt động bảo hiểm, xổ số, bán hàng đa cấp, tổ chức ký hợp đồng với cá nhân thực hiện hoạt động môi giới; tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho cá nhân không cư trú; tổ chức, cá nhân là bên Việt Nam hoàn trả chi phí tiền lương, tiền công cho bên nước ngoài) trước khi chi trả các khoản thu nhập cho cá nhân có trách nhiệm thực hiện khấu trừ và nộp số thuế đã khấu trừ của người nộp thuế, trừ các khoản thu nhập quy định tại khoản 4 Điều này.
Tổ chức, cá nhân quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều 55, khoản 3 và khoản 5 Điều 56, điểm b, d khoản 5 và điểm c, d, đ khoản 6 Điều 57 của Nghị định này và tổ chức hợp tác kinh doanh với cá nhân thực hiện khai thuế thay, nộp thuế thay cho người nộp thuế.
2. Số thuế phải khấu trừ được xác định theo số thuế thu nhập cá nhân phải nộp và số thuế thu nhập cá nhân tạm nộp đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công thực hiện theo quy định tại Chương IV và Chương V của Nghị định này.
Số thuế phải khấu trừ, khai thay, nộp thay của cá nhân cư trú có thu nhập từ hoạt động kinh doanh quy định tại khoản 1 Điều này được xác định theo thuế suất quy định tại khoản 3 Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân trên doanh thu tính thuế phát sinh tại tổ chức. Việc xác định số thuế phải khấu trừ của cá nhân kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số khác thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
Trường hợp trong năm tổ chức, cá nhân trả thu nhập chưa thực hiện khấu trừ thuế, cuối năm cá nhân xác định thuộc trường hợp phải nộp thuế theo quy định thì cá nhân thực hiện khai và nộp thuế theo năm.
3. Hồ sơ, thủ tục khấu trừ thuế, khai thuế thay, nộp thuế thay thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
4. Các loại thu nhập không thực hiện khấu trừ thuế, khai thuế thay, nộp thuế thay, bao gồm:
a) Thu nhập từ kinh doanh của cá nhân cư trú, trừ thu nhập từ hoạt động kinh doanh thông qua chủ quản nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số có chức năng đặt hàng trực tuyến và chức năng thanh toán, thu nhập từ hoạt động hợp tác kinh doanh với tổ chức, thu nhập từ hoạt động làm đại lý bán đúng giá đối với hoạt động bảo hiểm, xổ số, bán hàng đa cấp, thu nhập từ thực hiện hoạt động môi giới ký hợp đồng với tổ chức;
b) Thu nhập từ chuyển nhượng vốn của cá nhân cư trú, trừ quy định tại các khoản 2, 3 và 5 Điều 56 của Nghị định này;
c) Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, trừ quy định tại các điểm b, d khoản 5, điểm c, d và điểm đ khoản 6 Điều 57 của Nghị định này;
d) Thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng.
5. Trường hợp cá nhân nhận được thu nhập do tổ chức, cá nhân khác chi trả mà tổ chức, cá nhân chi trả chưa thực hiện khấu trừ thuế, khai thuế thay, nộp thuế thay, cá nhân nhận được thu nhập do tổ chức nước ngoài không đăng ký thuế tại Việt Nam chi trả và các trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này thì cá nhân nhận thu nhập phải thực hiện kê khai, nộp thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế và quy định tại Nghị định này.
Điều 68. Quyết toán thuế, hoàn thuế
1. Việc quyết toán thuế thu nhập cá nhân được thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý thuế và Nghị định này.
2. Cá nhân được hoàn thuế trong các trường hợp sau đây:
a) Số tiền thuế đã nộp lớn hơn số thuế phải nộp;
b) Cá nhân đã nộp thuế nhưng có thu nhập tính thuế chưa đến mức phải nộp thuế;
c) Các trường hợp khác theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
3. Việc quyết toán thuế, hoàn thuế đối với thu nhập từ kinh doanh của cá nhân cư trú thực hiện theo quy định tại Nghị định số 68/2026/NĐ-CP, các văn bản sửa đổi, bổ sung và pháp luật về quản lý thuế.
4. Hồ sơ, thủ tục quyết toán thuế, hoàn thuế thu nhập cá nhân thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
Nghị định 253/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập cá nhân
- Số hiệu: 253/2026/NĐ-CP
- Loại văn bản:
- Ngày ban hành: 30/06/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký:
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Người nộp thuế
- Điều 4. Cá nhân cư trú
- Điều 5. Cá nhân không cư trú
- Điều 6. Thu nhập chịu thuế
- Điều 7. Thu nhập từ kinh doanh
- Điều 8. Thu nhập từ tiền lương, tiền công
- Điều 9. Thu nhập từ đầu tư vốn
- Điều 10. Thu nhập từ chuyển nhượng vốn
- Điều 11. Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản
- Điều 12. Thu nhập từ trúng thưởng
- Điều 13. Thu nhập từ tiền bản quyền
- Điều 14. Thu nhập từ nhượng quyền thương mại
- Điều 15. Thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng
- Điều 16. Thu nhập khác
- Điều 17. Quy đổi thu nhập chịu thuế
- Điều 18. Thu nhập từ chuyển nhượng, nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản
- Điều 19. Thu nhập từ chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở và tài sản gắn liền với đất ở duy nhất của cá nhân
- Điều 20. Thu nhập từ giá trị quyền sử dụng đất của cá nhân được Nhà nước giao đất
- Điều 21. Thu nhập của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa qua chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường; sản xuất muối
- Điều 22. Thu nhập từ lợi tức cổ phần của thành viên hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã nông nghiệp, cá nhân là nông dân ký kết hợp đồng với doanh nghiệp tham gia “Cánh đồng lớn”, trồng rừng sản xuất, nuôi trồng thủy sản
- Điều 23. Thu nhập từ chuyển đổi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao để sản xuất
- Điều 24. Thu nhập từ lãi trái phiếu Chính phủ, lãi trái phiếu chính quyền địa phương, lãi tiền gửi tại tổ chức tín dụng, lãi từ hợp đồng bảo hiểm nhân thọ
- Điều 25. Thu nhập từ kiều hối
- Điều 26. Tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ, tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép
- Điều 27. Tiền lương hưu do Quỹ bảo hiểm xã hội chi trả; thu nhập do quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung, quỹ hưu trí tự nguyện chi trả
- Điều 28. Thu nhập từ học bổng
- Điều 29. Thu nhập từ bồi thường hợp đồng bảo hiểm nhân thọ, phi nhân thọ, tiền bồi thường tai nạn lao động, khoản bồi thường nhà nước và các khoản bồi thường khác
- Điều 30. Thu nhập nhận được từ các tổ chức và quỹ từ thiện
- Điều 31. Thu nhập nhận được từ nguồn viện trợ nước ngoài
- Điều 32. Thu nhập từ tiền lương, tiền công của thuyền viên là người Việt Nam
- Điều 33. Thu nhập từ hoạt động cung cấp hàng hóa, dịch vụ trực tiếp phục vụ hoạt động khai thác thủy sản xa bờ
- Điều 34. Thu nhập từ chuyển nhượng chứng chỉ giảm phát thải, chuyển nhượng tín chỉ các bon; thu nhập từ tiền lãi trái phiếu xanh, chuyển nhượng trái phiếu xanh
- Điều 35. Thu nhập từ tiền lương, tiền công từ thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
- Điều 36. Thu nhập từ quyền tác giả của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
- Điều 37. Thu nhập của nhà đầu tư cá nhân, chuyên gia từ dự án khởi nghiệp sáng tạo, sáng lập viên cho doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, nhà đầu tư cá nhân góp vốn vào quỹ đầu tư mạo hiểm
- Điều 38. Thu nhập từ tiền lương, tiền công của chuyên gia nước ngoài làm việc tại chương trình, dự án tài trợ bằng nguồn vốn ODA không hoàn lại, chương trình, dự án phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam; cá nhân là người Việt Nam làm việc tại cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế thuộc Hệ thống Liên hợp quốc tại Việt Nam; cá nhân tham gia lực lượng gìn giữ hòa bình của Liên hợp quốc
- Điều 39. Thu nhập của chủ doanh nghiệp tư nhân, cá nhân là chủ công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên
- Điều 40. Giảm thuế do thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn, tai nạn, bệnh hiểm nghèo
- Điều 41. Miễn thuế đối với cá nhân là nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao
- Điều 42. Miễn thuế đối với cá nhân là nhân lực công nghệ cao
- Điều 43. Miễn thuế đối với chuyển nhượng chứng chỉ quỹ mở
- Điều 44. Giảm thuế đối với lợi tức của nhà đầu tư được chia từ quỹ đầu tư chứng khoán, quỹ đầu tư bất động sản
- Điều 46. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công
- Điều 47. Giảm trừ gia cảnh
- Điều 48. Nguyên tắc giảm trừ gia cảnh
- Điều 49. Giảm trừ đối với các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo và các khoản giảm trừ khác
- Điều 50. Khấu trừ thuế
- Điều 51. Quyết toán thuế
- Điều 52. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ đầu tư vốn
- Điều 53. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn
- Điều 54. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán
- Điều 55. Khấu trừ thuế, khai thuế thay, nộp thuế thay đối với thu nhập từ đầu tư vốn
- Điều 56. Khấu trừ thuế, khai thuế thay, nộp thuế thay đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng chứng khoán
- Điều 57. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản
- Điều 58. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ trúng thưởng
- Điều 59. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền bản quyền
- Điều 60. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ nhượng quyền thương mại
- Điều 61. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng
- Điều 62. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập khác
- Điều 63. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ kinh doanh
- Điều 64. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công
- Điều 65. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ đầu tư vốn, chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng bất động sản, tiền bản quyền, nhượng quyền thương mại, nhận thừa kế, quà tặng, thu nhập khác của cá nhân không cư trú
