Mục 1 Chương 3 Nghị định 253/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập cá nhân
Mục 1. THU NHẬP ĐƯỢC MIỄN THUẾ
Điều 18. Thu nhập từ chuyển nhượng, nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản
1. Miễn thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng, nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản (bao gồm cả nhà ở, công trình xây dựng hình thành trong tương lai theo quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản) giữa: vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu (kể cả khi chồng chết); cha vợ, mẹ vợ với con rể (kể cả khi vợ chết); ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị em ruột với nhau.
2. Trường hợp bất động sản (bao gồm cả nhà ở, công trình xây dựng hình thành trong tương lai theo quy định pháp luật về kinh doanh bất động sản) khi vợ/chồng ly hôn được phân chia theo thỏa thuận hoặc do tòa án phán quyết thì thu nhập từ việc phân chia tài sản này thuộc diện được miễn thuế.
3. Hồ sơ, thủ tục miễn thuế thực hiện theo pháp luật về quản lý thuế.
Điều 19. Thu nhập từ chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở và tài sản gắn liền với đất ở duy nhất của cá nhân
1. Miễn thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở và tài sản gắn liền với đất ở của cá nhân trong trường hợp người chuyển nhượng chỉ có duy nhất một nhà ở, quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam.
Quy định miễn thuế tại khoản này không áp dụng đối với trường hợp chuyển nhượng nhà ở, công trình xây dựng hình thành trong tương lai.
2. Cá nhân chuyển nhượng có duy nhất một nhà ở, quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam được miễn thuế theo quy định tại khoản 1 Điều này phải đáp ứng các điều kiện sau:
a) Chỉ có duy nhất quyền sở hữu một nhà ở hoặc quyền sử dụng một thửa đất ở (bao gồm cả trường hợp có nhà ở hoặc công trình xây dựng gắn liền với thửa đất đó) tại thời điểm chuyển nhượng. Trường hợp cá nhân có thêm nhà ở, công trình xây dựng hình thành trong tương lai tại thời điểm chuyển nhượng thì việc chuyển nhượng này không được xác định là nhà ở, quyền sử dụng đất ở duy nhất của cá nhân.
Trường hợp chuyển nhượng nhà ở có chung quyền sở hữu, đất ở có chung quyền sử dụng (bao gồm cả vợ/chồng có chung quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở) thì chỉ cá nhân chưa có quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở nơi khác được miễn thuế; cá nhân có chung quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở còn có quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở khác không được miễn thuế;
b) Có quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở tính đến thời điểm chuyển nhượng tối thiểu là 183 ngày.
Thời điểm xác định quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở là ngày cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. Riêng trường hợp được cấp lại, cấp đổi theo quy định của pháp luật về đất đai thì thời điểm xác định quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở được tính theo thời điểm cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trước khi được cấp lại, cấp đổi;
c) Chuyển nhượng toàn bộ nhà ở, quyền sử dụng đất ở. Trường hợp cá nhân có quyền hoặc chung quyền sở hữu nhà, quyền sử dụng đất ở duy nhất nhưng chuyển nhượng một phần thì không được miễn thuế cho phần chuyển nhượng đó.
3. Nhà ở, quyền sử dụng đất ở duy nhất được miễn thuế do cá nhân chuyển nhượng bất động sản tự kê khai và chịu trách nhiệm. Trường hợp phát hiện kê khai không đúng sẽ bị truy thu thuế và xử phạt theo quy định của pháp luật về quản lý thuế và pháp luật liên quan khác.
4. Hồ sơ, thủ tục miễn thuế thực hiện theo pháp luật về quản lý thuế.
Điều 20. Thu nhập từ giá trị quyền sử dụng đất của cá nhân được Nhà nước giao đất
1. Miễn thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ giá trị quyền sử dụng đất của cá nhân được Nhà nước giao đất không phải trả tiền hoặc được giảm tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.
2. Trường hợp cá nhân được miễn, giảm tiền sử dụng đất khi giao đất, nếu chuyển nhượng diện tích đất được miễn, giảm tiền sử dụng đất thì khai, nộp thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản.
3. Hồ sơ, thủ tục miễn thuế thực hiện theo pháp luật về quản lý thuế.
Điều 21. Thu nhập của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa qua chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường; sản xuất muối
1. Miễn thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa qua chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường; sản xuất muối.
2. Việc miễn thuế đối với thu nhập của hộ gia đình, cá nhân quy định tại khoản 1 Điều này phải đáp ứng các điều kiện sau:
a) Có quyền sử dụng đất, quyền thuê đất trong hợp đồng thuê đất (bao gồm cả đất có mặt nước), quyền sử dụng mặt nước, quyền thuê mặt nước hợp pháp để sản xuất và trực tiếp tham gia lao động sản xuất sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt, sản xuất muối.
Trường hợp đi thuê lại đất, mặt nước của tổ chức, cá nhân khác thì phải có văn bản thuê đất, mặt nước theo quy định của pháp luật (trừ trường hợp hộ gia đình, cá nhân nhận khoán trồng rừng, chăm sóc, quản lý và bảo vệ rừng theo quy định pháp luật). Đối với hoạt động đánh bắt thủy sản phải có giấy chứng nhận quyền sở hữu hoặc hợp đồng thuê tàu, thuyền sử dụng vào mục đích đánh bắt và trực tiếp tham gia hoạt động đánh bắt thủy sản (trừ trường hợp đánh bắt thủy sản trên sông bằng hình thức đáy sông (đáy cá) và không thuộc những hoạt động khai thác thủy sản bị cấm theo quy định của pháp luật);
b) Thực tế có nơi cư trú tại địa phương nơi diễn ra hoạt động sản xuất sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt, sản xuất muối.
Địa phương nơi diễn ra hoạt động sản xuất sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, sản xuất muối quy định tại điểm này tính theo đơn vị hành chính cấp xã, kể cả xã giáp ranh với xã diễn ra hoạt động sản xuất.
Riêng đối với hoạt động đánh bắt thủy sản thì không phụ thuộc nơi cư trú.
3. Việc xác định sản phẩm chưa qua chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường quy định tại khoản 1 Điều này thực hiện theo quy định tại Nghị định số 181/2025/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng và các văn bản sửa đổi, bổ sung.
Điều 22. Thu nhập từ lợi tức cổ phần của thành viên hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã nông nghiệp, cá nhân là nông dân ký kết hợp đồng với doanh nghiệp tham gia “Cánh đồng lớn”, trồng rừng sản xuất, nuôi trồng thủy sản
1. Miễn thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ lợi tức cổ phần của thành viên hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã nông nghiệp, cá nhân là nông dân ký kết hợp đồng với doanh nghiệp tham gia “Cánh đồng lớn” trong việc sản xuất, tiêu thụ sản phẩm nông sản, trồng rừng sản xuất, nuôi trồng thủy sản.
2. Việc xác định thành viên hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã làm căn cứ thực hiện việc miễn thuế quy định tại khoản 1 Điều này thực hiện theo quy định của pháp luật về hợp tác xã.
3. Cá nhân tham gia “Cánh đồng lớn”, trồng rừng sản xuất, nuôi trồng thủy sản được miễn thuế theo quy định tại khoản 1 Điều này phải đáp ứng các điều kiện sau:
a) Có quyền sử dụng đất, quyền thuê đất trong hợp đồng thuê đất (bao gồm cả đất có mặt nước), quyền sử dụng mặt nước, quyền thuê mặt nước hợp pháp để tham gia “Cánh đồng lớn”, trồng rừng sản xuất, nuôi trồng thủy sản (bao gồm cả trường hợp đi thuê lại đất, mặt nước của tổ chức, cá nhân khác theo quy định của pháp luật);
b) Thực tế có nơi cư trú tại địa phương nơi diễn ra hoạt động “Cánh đồng lớn”, trồng rừng sản xuất, nuôi trồng thủy sản.
Địa phương nơi diễn ra hoạt động “Cánh đồng lớn”, trồng rừng sản xuất, nuôi trồng thủy sản theo hướng dẫn này tính theo đơn vị hành chính cấp xã, kể cả xã giáp ranh với xã diễn ra hoạt động “Cánh đồng lớn”, trồng rừng sản xuất, nuôi trồng thủy sản.
Điều 23. Thu nhập từ chuyển đổi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao để sản xuất
1. Miễn thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập của cá nhân từ chuyển đổi đất nông nghiệp để hợp lý hóa sản xuất nông nghiệp nhưng không làm thay đổi mục đích sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp, được Nhà nước giao để sản xuất.
2. Hồ sơ, thủ tục miễn thuế thực hiện theo pháp luật về quản lý thuế.
Điều 24. Thu nhập từ lãi trái phiếu Chính phủ, lãi trái phiếu chính quyền địa phương, lãi tiền gửi tại tổ chức tín dụng, lãi từ hợp đồng bảo hiểm nhân thọ
1. Miễn thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập của cá nhân từ khoản lãi mà cá nhân nhận được từ trái phiếu Chính phủ do Chính phủ phát hành và trái phiếu chính quyền địa phương do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phát hành.
2. Miễn thuế thu nhập cá nhân đối với khoản lãi tiền gửi cá nhân nhận được từ lãi gửi Đồng Việt Nam, vàng, ngoại tệ tại các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng dưới các hình thức gửi không kỳ hạn, có kỳ hạn, gửi tiết kiệm, chứng chỉ tiền gửi (bao gồm cả lãi nhận được từ chuyển nhượng chứng chỉ tiền gửi), kỳ phiếu, tín phiếu và các hình thức nhận tiền gửi khác theo nguyên tắc có hoàn trả đầy đủ tiền gốc, lãi cho người gửi theo thỏa thuận.
3. Miễn thuế thu nhập cá nhân đối với khoản lãi từ hợp đồng bảo hiểm nhân thọ mà cá nhân nhận được theo hợp đồng mua bảo hiểm nhân thọ của các doanh nghiệp bảo hiểm.
Điều 25. Thu nhập từ kiều hối
1. Miễn thuế thu nhập cá nhân đối với khoản tiền cá nhân nhận được từ nước ngoài do thân nhân là người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người Việt Nam đi lao động, công tác, học tập tại nước ngoài gửi tiền về cho thân nhân ở trong nước.
2. Trường hợp cá nhân nhận được tiền từ nước ngoài do thân nhân là người nước ngoài gửi về đáp ứng điều kiện về khuyến khích chuyển tiền về nước theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thì cũng được miễn thuế theo quy định tại Điều này.
3. Căn cứ xác định thu nhập được miễn thuế là các giấy tờ chứng minh nguồn tiền nhận từ nước ngoài và chứng từ chi tiền của tổ chức trả hộ (nếu có).
Điều 26. Tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ, tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép
1. Miễn thuế thu nhập cá nhân đối với tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ tại nơi làm việc phù hợp với quy định về điều kiện và thời gian theo pháp luật về lao động.
Tổ chức, doanh nghiệp trả thu nhập phải lập bảng kê phản ánh rõ thời gian làm đêm, làm thêm giờ tại nơi làm việc, khoản tiền lương làm đêm, làm thêm giờ đã trả cho người lao động. Bảng kê này được lưu tại tổ chức, doanh nghiệp trả thu nhập và xuất trình khi có yêu cầu của cơ quan thuế. Trường hợp không lập bảng kê riêng, tổ chức trả thu nhập có trách nhiệm chứng minh khoản tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ tại nơi làm việc thông qua bảng lương, bảng chấm công, hợp đồng lao động và các tài liệu hợp pháp khác.
2. Miễn thuế thu nhập cá nhân đối với tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép phù hợp với quy định về điều kiện và mức tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép theo quy định tại khoản 3 Điều 113 của Bộ luật Lao động và quy định của Luật Cán bộ công chức, Luật Viên chức.
3. Trường hợp tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ, tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép vượt mức quy định của pháp luật thì phần vượt mức quy định tính vào thu nhập chịu thuế của cá nhân.
Điều 27. Tiền lương hưu do Quỹ bảo hiểm xã hội chi trả; thu nhập do quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung, quỹ hưu trí tự nguyện chi trả
1. Miễn thuế thu nhập cá nhân đối với tiền lương hưu do Quỹ bảo hiểm xã hội chi trả theo pháp luật về bảo hiểm xã hội, bao gồm cả trường hợp cá nhân sinh sống, làm việc tại Việt Nam nhận được thu nhập từ tiền lương hưu do nước ngoài chi trả.
2. Miễn thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập do quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung, quỹ hưu trí tự nguyện chi trả, không phân biệt chi trả định kỳ, chi trả một lần, chi trả trước hay sau tuổi nghỉ hưu.
Điều 28. Thu nhập từ học bổng
1. Miễn thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ học bổng nhận được từ ngân sách nhà nước, bao gồm: học bổng của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Sở Giáo dục và Đào tạo, Quỹ học bổng quốc gia, quỹ khuyến tài, khuyến học, cơ sở giáo dục công lập hoặc các loại học bổng khác có nguồn từ ngân sách nhà nước.
2. Miễn thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ học bổng nhận được từ các tổ chức trong nước và ngoài nước (bao gồm cả khoản tiền sinh hoạt phí) theo chương trình hỗ trợ của tổ chức đó.
3. Tổ chức trả học bổng cho cá nhân nêu tại khoản 1 và khoản 2 Điều này phải lưu giữ các quyết định cấp học bổng và các chứng từ trả học bổng. Trường hợp cá nhân nhận học bổng trực tiếp từ các tổ chức nước ngoài thì cá nhân nhận thu nhập phải lưu giữ tài liệu hoặc chứng từ (nếu có) để chứng minh.
Điều 29. Thu nhập từ bồi thường hợp đồng bảo hiểm nhân thọ, phi nhân thọ, tiền bồi thường tai nạn lao động, khoản bồi thường nhà nước và các khoản bồi thường khác
1. Miễn thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ bồi thường hợp đồng bảo hiểm nhân thọ, phi nhân thọ, bảo hiểm sức khỏe mà cá nhân nhận được từ tổ chức bảo hiểm nhân thọ, phi nhân thọ, bảo hiểm sức khỏe, tổ chức cung cấp bảo hiểm vi mô trả cho người được bảo hiểm hoặc người thụ hưởng theo hợp đồng bảo hiểm đã ký kết.
Căn cứ xác định khoản bồi thường này là văn bản hoặc quyết định bồi thường của tổ chức bảo hiểm hoặc tòa án và chứng từ trả tiền bồi thường.
2. Miễn thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền bồi thường tai nạn lao động mà người lao động nhận được từ người sử dụng lao động hoặc Quỹ bảo hiểm xã hội khi bị tai nạn trong quá trình tham gia lao động.
Căn cứ xác định khoản bồi thường này là văn bản hoặc quyết định bồi thường của người sử dụng lao động hoặc tòa án và chứng từ chi bồi thường tai nạn lao động.
3. Miễn thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư do Nhà nước thu hồi đất theo quy định, kể cả các khoản thu nhập do các tổ chức, doanh nghiệp bồi thường, hỗ trợ khi thực hiện thu hồi đất.
Căn cứ để xác định thu nhập từ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư tại khoản này được xác định theo phương án bồi thường, tái định cư đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
4. Miễn thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ bồi thường nhà nước theo quy định của pháp luật về bồi thường nhà nước.
Căn cứ xác định khoản bồi thường này là quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền buộc cơ quan hoặc cá nhân có quyết định sai phải bồi thường và chứng từ chi bồi thường.
5. Miễn thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng (bao gồm lãi chậm trả) theo quy định của Bộ luật Dân sự.
Căn cứ xác định khoản bồi thường được miễn thuế dựa trên bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án hoặc văn bản thỏa thuận bồi thường thiệt hại giữa các bên đã được công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật.
Điều 30. Thu nhập nhận được từ các tổ chức và quỹ từ thiện
1. Miễn thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập nhận được từ các tổ chức, quỹ từ thiện được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thành lập hoặc công nhận, hoạt động vì mục đích từ thiện, nhân đạo, khuyến học không vì mục tiêu lợi nhuận.
2. Căn cứ xác định thu nhập được miễn thuế là văn bản hoặc quyết định trao khoản thu nhập của quỹ từ thiện và chứng từ chi tiền, hiện vật từ các tổ chức, quỹ từ thiện.
Điều 31. Thu nhập nhận được từ nguồn viện trợ nước ngoài
1. Miễn thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập nhận được từ nguồn viện trợ nước ngoài vì mục đích từ thiện, nhân đạo dưới hình thức chính phủ và phi chính phủ (bao gồm nguồn viện trợ hỗ trợ phát triển chính thức, viện trợ không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức, viện trợ quốc tế khẩn cấp để cứu trợ và khắc phục hậu quả thiên tai) được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
2. Căn cứ xác định thu nhập được miễn thuế là văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt việc nhận viện trợ.
Điều 32. Thu nhập từ tiền lương, tiền công của thuyền viên là người Việt Nam
1. Miễn thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của thuyền viên là người Việt Nam nhận được do làm việc cho các hãng tàu nước ngoài hoặc các hãng tàu Việt Nam vận tải quốc tế.
2. Việc xác định thuyền viên là người Việt Nam làm việc cho các hãng tàu nước ngoài hoặc các hãng tàu Việt Nam vận tải quốc tế được miễn thuế theo quy định tại khoản 1 Điều này thực hiện theo quy định tại Bộ luật Hàng hải Việt Nam và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.
Điều 33. Thu nhập từ hoạt động cung cấp hàng hóa, dịch vụ trực tiếp phục vụ hoạt động khai thác thủy sản xa bờ
Miễn thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập của cá nhân là chủ tàu, cá nhân có quyền sử dụng tàu và cá nhân làm việc trên tàu có được từ hoạt động cung cấp hàng hóa, dịch vụ trực tiếp phục vụ hoạt động khai thác thủy sản xa bờ theo quy định pháp luật.
Điều 34. Thu nhập từ chuyển nhượng chứng chỉ giảm phát thải, chuyển nhượng tín chỉ các bon; thu nhập từ tiền lãi trái phiếu xanh, chuyển nhượng trái phiếu xanh
1. Miễn thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng lần đầu kết quả giảm phát thải khí nhà kính, tín chỉ các bon của cá nhân được cấp, công nhận kết quả giảm phát thải khí nhà kính, tín chỉ các bon đó.
2. Miễn thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lãi trái phiếu xanh.
3. Miễn thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng trái phiếu xanh lần đầu sau khi phát hành.
Thu nhập từ chuyển nhượng trái phiếu xanh được miễn thuế tại khoản này là khoản thu nhập cá nhân nhận được từ việc chuyển nhượng trái phiếu xanh mà cá nhân trực tiếp mua của tổ chức phát hành trái phiếu xanh.
Điều 35. Thu nhập từ tiền lương, tiền công từ thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
1. Miễn thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công từ thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
2. Thu nhập của cá nhân từ tiền lương, tiền công thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo được miễn thuế xác định như sau:
a) Đối với nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo sử dụng ngân sách nhà nước:
Tiền lương, tiền công của cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo sử dụng ngân sách nhà nước là khoản tiền thù lao tham gia nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 6 của Nghị định số 265/2025/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về tài chính và đầu tư trong khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
Khoản thù lao tham gia nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của các cá nhân được xác định trên cơ sở nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo sử dụng ngân sách nhà nước được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định tại Nghị định số 267/2025/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và một số quy định về thúc đẩy hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo, Nghị định số 268/2025/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về đổi mới sáng tạo; khuyến khích hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong doanh nghiệp; công nhận trung tâm đổi mới sáng tạo, hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo; công nhận cá nhân, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo; hạ tầng mạng lưới và hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo.
b) Đối với nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo không sử dụng ngân sách nhà nước:
Nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo không sử dụng ngân sách nhà nước là nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo theo pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, được doanh nghiệp phê duyệt, triển khai bằng nguồn kinh phí hợp pháp của doanh nghiệp hoặc nguồn kinh phí hợp pháp của đơn vị phối hợp, không sử dụng kinh phí từ nguồn ngân sách nhà nước.
Việc xác định tiền lương, tiền công của cá nhân tham gia thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo không sử dụng ngân sách nhà nước thực hiện theo quy định về khoản chi của doanh nghiệp tài trợ cho chuyên gia, nhà khoa học, cá nhân thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo quy định tại khoản 1 Điều 15 của Nghị định số 265/2025/NĐ-CP hoặc thực hiện theo quy định về khoản chi tiền lương, tiền công của doanh nghiệp cho nhân công trực tiếp tham gia thực hiện hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo quy định tại khoản 2 Điều 15 của Nghị định số 265/2025/NĐ-CP.
Doanh nghiệp có trách nhiệm xây dựng và ban hành quy trình nội bộ quy định việc quản lý các nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo thuộc phạm vi quản lý. Chịu trách nhiệm về sự phù hợp của các hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo trong nhiệm vụ do mình phê duyệt với các quy định về nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo quy định tại pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
Hồ sơ xác định điều kiện để được miễn thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công từ thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo không sử dụng ngân sách nhà nước, bao gồm: Quyết định phê duyệt hoặc thuyết minh nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo được phê duyệt; hợp đồng thuê nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, đổi mới sáng tạo; biên bản bàn giao, nghiệm thu sản phẩm, thanh lý hợp đồng kèm theo các tài liệu, hóa đơn, chứng từ có liên quan (nếu có). Hồ sơ này được lưu tại tổ chức, doanh nghiệp trả thu nhập và xuất trình khi có yêu cầu của cơ quan thuế.
Điều 36. Thu nhập từ quyền tác giả của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
1. Miễn thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ quyền tác giả của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo khi kết quả nhiệm vụ được thương mại hóa theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, pháp luật về sở hữu trí tuệ.
2. Việc xác định thương mại hóa kết quả nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo theo quy định tại Điều 27 của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
Điều 37. Thu nhập của nhà đầu tư cá nhân, chuyên gia từ dự án khởi nghiệp sáng tạo, sáng lập viên cho doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, nhà đầu tư cá nhân góp vốn vào quỹ đầu tư mạo hiểm
1. Miễn thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ đầu tư vốn của nhà đầu tư cá nhân nhận được từ dự án khởi nghiệp sáng tạo, sáng lập viên doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, nhà đầu tư cá nhân góp vốn vào quỹ đầu tư mạo hiểm.
2. Miễn thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của chuyên gia hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo từ dự án khởi nghiệp sáng tạo, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo.
3. Việc xác định dự án khởi nghiệp sáng tạo, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, chuyên gia hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo, nhà đầu tư cá nhân khởi nghiệp sáng tạo, cá nhân, nhóm cá nhân khởi nghiệp sáng tạo là sáng lập viên doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo được thực hiện theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; việc xác định quỹ đầu tư mạo hiểm, quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.
Điều 38. Thu nhập từ tiền lương, tiền công của chuyên gia nước ngoài làm việc tại chương trình, dự án tài trợ bằng nguồn vốn ODA không hoàn lại, chương trình, dự án phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam; cá nhân là người Việt Nam làm việc tại cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế thuộc Hệ thống Liên hợp quốc tại Việt Nam; cá nhân tham gia lực lượng gìn giữ hòa bình của Liên hợp quốc
1. Miễn thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của chuyên gia nước ngoài làm việc tại chương trình, dự án tài trợ bằng nguồn vốn ODA không hoàn lại là người không có quốc tịch Việt Nam vào Việt Nam để cung cấp dịch vụ tư vấn về chuyên môn và kỹ thuật hoặc thực hiện các nhiệm vụ khác phục vụ cho công tác nghiên cứu, xây dựng, thẩm định, theo dõi đánh giá, quản lý và thực hiện chương trình, dự án ODA không hoàn lại theo quy định hay thỏa thuận trong các điều ước quốc tế về ODA không hoàn lại đã ký kết giữa cơ quan có thẩm quyền của Bên Việt Nam và Bên nước ngoài.
Cá nhân được miễn thuế theo khoản này áp dụng đối với các trường hợp sau:
a) Bên nước ngoài tuyển chọn và ký hợp đồng với chuyên gia hoặc nhà thầu (công ty) mà chuyên gia thuộc danh sách tư vấn trong tài liệu đấu thầu của nhà thầu (công ty) trên cơ sở kết quả đấu thầu được cấp có thẩm quyền của Bên nước ngoài phê duyệt và phía Việt Nam chấp nhận;
b) Bên Việt Nam tuyển chọn và ký hợp đồng với chuyên gia hoặc nhà thầu (công ty) mà chuyên gia thuộc danh sách tư vấn trong tài liệu đấu thầu của nhà thầu (công ty) trên cơ sở kết quả đấu thầu được cấp có thẩm quyền của Bên Việt Nam phê duyệt và phía nước ngoài chấp thuận.
2. Miễn thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của chuyên gia nước ngoài làm việc tại chương trình, dự án, phi dự án tiếp nhận nguồn vốn viện trợ không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức, viện trợ quốc tế khẩn cấp để cứu trợ và khắc phục hậu quả thiên tai (bao gồm viện trợ từ các tổ chức phi chính phủ nước ngoài) tại Việt Nam là người không có quốc tịch Việt Nam để trực tiếp thực hiện các hoạt động của chương trình, dự án, phi dự án trên cơ sở thống nhất giữa nhà tài trợ nước ngoài và cơ quan chủ quản dự án hoặc chủ dự án của Việt Nam quy định tại văn kiện chương trình, dự án, phi dự án đã được phê duyệt theo quy định của pháp luật về tiếp nhận, quản lý và sử dụng viện trợ của nước ngoài cho Việt Nam.
Cá nhân được miễn thuế theo khoản này áp dụng đối với các trường hợp sau:
a) Tổ chức phi chính phủ nước ngoài tuyển chọn và ký hợp đồng với chuyên gia nước ngoài theo điều khoản giao việc (TOR) cho chuyên gia nước ngoài đính kèm hợp đồng;
b) Cơ quan chủ quản dự án hoặc chủ chương trình/dự án/phi dự án không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức, viện trợ quốc tế khẩn cấp để cứu trợ và khắc phục hậu quả thiên tai (bao gồm viện trợ từ các tổ chức phi chính phủ nước ngoài) tuyển chọn và ký hợp đồng với chuyên gia nước ngoài theo điều khoản giao việc (TOR) cho chuyên gia nước ngoài đính kèm hợp đồng.
3. Miễn thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân người Việt Nam làm việc tại cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế thuộc Hệ thống Liên hợp quốc tại Việt Nam là người có quốc tịch Việt Nam được tuyển dụng theo hợp đồng để làm việc tại cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế thuộc hệ thống Liên hợp quốc tại Việt Nam, không bao gồm cá nhân là người Việt Nam được tuyển dụng và làm việc theo giờ.
4. Miễn thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân có quyết định của cấp có thẩm quyền cử đi tham gia lực lượng gìn giữ hòa bình của Liên hợp quốc trong thời gian làm nhiệm vụ theo quy định của pháp luật.
5. Hồ sơ, thủ tục miễn thuế quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này thực hiện theo pháp luật về quản lý thuế.
Điều 39. Thu nhập của chủ doanh nghiệp tư nhân, cá nhân là chủ công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên
Miễn thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập của chủ doanh nghiệp tư nhân, cá nhân là chủ công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thành lập theo pháp luật Việt Nam nhận được sau khi doanh nghiệp đã hoàn thành nghĩa vụ thuế thu nhập doanh nghiệp.
Nghị định 253/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập cá nhân
- Số hiệu: 253/2026/NĐ-CP
- Loại văn bản:
- Ngày ban hành: 30/06/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký:
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Người nộp thuế
- Điều 4. Cá nhân cư trú
- Điều 5. Cá nhân không cư trú
- Điều 6. Thu nhập chịu thuế
- Điều 7. Thu nhập từ kinh doanh
- Điều 8. Thu nhập từ tiền lương, tiền công
- Điều 9. Thu nhập từ đầu tư vốn
- Điều 10. Thu nhập từ chuyển nhượng vốn
- Điều 11. Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản
- Điều 12. Thu nhập từ trúng thưởng
- Điều 13. Thu nhập từ tiền bản quyền
- Điều 14. Thu nhập từ nhượng quyền thương mại
- Điều 15. Thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng
- Điều 16. Thu nhập khác
- Điều 17. Quy đổi thu nhập chịu thuế
- Điều 18. Thu nhập từ chuyển nhượng, nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản
- Điều 19. Thu nhập từ chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở và tài sản gắn liền với đất ở duy nhất của cá nhân
- Điều 20. Thu nhập từ giá trị quyền sử dụng đất của cá nhân được Nhà nước giao đất
- Điều 21. Thu nhập của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa qua chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường; sản xuất muối
- Điều 22. Thu nhập từ lợi tức cổ phần của thành viên hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã nông nghiệp, cá nhân là nông dân ký kết hợp đồng với doanh nghiệp tham gia “Cánh đồng lớn”, trồng rừng sản xuất, nuôi trồng thủy sản
- Điều 23. Thu nhập từ chuyển đổi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao để sản xuất
- Điều 24. Thu nhập từ lãi trái phiếu Chính phủ, lãi trái phiếu chính quyền địa phương, lãi tiền gửi tại tổ chức tín dụng, lãi từ hợp đồng bảo hiểm nhân thọ
- Điều 25. Thu nhập từ kiều hối
- Điều 26. Tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ, tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép
- Điều 27. Tiền lương hưu do Quỹ bảo hiểm xã hội chi trả; thu nhập do quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung, quỹ hưu trí tự nguyện chi trả
- Điều 28. Thu nhập từ học bổng
- Điều 29. Thu nhập từ bồi thường hợp đồng bảo hiểm nhân thọ, phi nhân thọ, tiền bồi thường tai nạn lao động, khoản bồi thường nhà nước và các khoản bồi thường khác
- Điều 30. Thu nhập nhận được từ các tổ chức và quỹ từ thiện
- Điều 31. Thu nhập nhận được từ nguồn viện trợ nước ngoài
- Điều 32. Thu nhập từ tiền lương, tiền công của thuyền viên là người Việt Nam
- Điều 33. Thu nhập từ hoạt động cung cấp hàng hóa, dịch vụ trực tiếp phục vụ hoạt động khai thác thủy sản xa bờ
- Điều 34. Thu nhập từ chuyển nhượng chứng chỉ giảm phát thải, chuyển nhượng tín chỉ các bon; thu nhập từ tiền lãi trái phiếu xanh, chuyển nhượng trái phiếu xanh
- Điều 35. Thu nhập từ tiền lương, tiền công từ thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
- Điều 36. Thu nhập từ quyền tác giả của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
- Điều 37. Thu nhập của nhà đầu tư cá nhân, chuyên gia từ dự án khởi nghiệp sáng tạo, sáng lập viên cho doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, nhà đầu tư cá nhân góp vốn vào quỹ đầu tư mạo hiểm
- Điều 38. Thu nhập từ tiền lương, tiền công của chuyên gia nước ngoài làm việc tại chương trình, dự án tài trợ bằng nguồn vốn ODA không hoàn lại, chương trình, dự án phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam; cá nhân là người Việt Nam làm việc tại cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế thuộc Hệ thống Liên hợp quốc tại Việt Nam; cá nhân tham gia lực lượng gìn giữ hòa bình của Liên hợp quốc
- Điều 39. Thu nhập của chủ doanh nghiệp tư nhân, cá nhân là chủ công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên
- Điều 40. Giảm thuế do thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn, tai nạn, bệnh hiểm nghèo
- Điều 41. Miễn thuế đối với cá nhân là nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao
- Điều 42. Miễn thuế đối với cá nhân là nhân lực công nghệ cao
- Điều 43. Miễn thuế đối với chuyển nhượng chứng chỉ quỹ mở
- Điều 44. Giảm thuế đối với lợi tức của nhà đầu tư được chia từ quỹ đầu tư chứng khoán, quỹ đầu tư bất động sản
- Điều 46. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công
- Điều 47. Giảm trừ gia cảnh
- Điều 48. Nguyên tắc giảm trừ gia cảnh
- Điều 49. Giảm trừ đối với các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo và các khoản giảm trừ khác
- Điều 50. Khấu trừ thuế
- Điều 51. Quyết toán thuế
- Điều 52. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ đầu tư vốn
- Điều 53. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn
- Điều 54. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán
- Điều 55. Khấu trừ thuế, khai thuế thay, nộp thuế thay đối với thu nhập từ đầu tư vốn
- Điều 56. Khấu trừ thuế, khai thuế thay, nộp thuế thay đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng chứng khoán
- Điều 57. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản
- Điều 58. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ trúng thưởng
- Điều 59. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền bản quyền
- Điều 60. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ nhượng quyền thương mại
- Điều 61. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng
- Điều 62. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập khác
- Điều 63. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ kinh doanh
- Điều 64. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công
- Điều 65. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ đầu tư vốn, chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng bất động sản, tiền bản quyền, nhượng quyền thương mại, nhận thừa kế, quà tặng, thu nhập khác của cá nhân không cư trú
