Mục 2 Chương 3 Nghị định 253/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập cá nhân
Mục 2. CÁC TRƯỜNG HỢP MIỄN THUẾ, GIẢM THUẾ KHÁC
Điều 40. Giảm thuế do thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn, tai nạn, bệnh hiểm nghèo
1. Người nộp thuế gặp khó khăn bị do thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn, tai nạn, bệnh hiểm nghèo ảnh hưởng đến khả năng nộp thuế thì được xét giảm thuế tương ứng với mức độ thiệt hại nhưng không vượt quá số thuế thu nhập cá nhân phải nộp.
Việc xác định bệnh hiểm nghèo theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế.
2. Việc xét giảm thuế được thực hiện theo năm. Người nộp thuế gặp khó khăn do thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn, tai nạn, bệnh hiểm nghèo trong năm nào thì được xét giảm số thuế phải nộp của năm đó.
3. Số thuế phải nộp làm căn cứ xét giảm thuế là tổng số thuế thu nhập cá nhân mà người nộp thuế phải nộp trong năm tính thuế, bao gồm:
a) Thuế thu nhập cá nhân phải nộp theo kỳ tính thuế đối với thu nhập từ kinh doanh và thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân;
b) Thuế thu nhập cá nhân đã nộp hoặc đã khấu trừ đối với thu nhập từ đầu tư vốn, thu nhập từ chuyển nhượng vốn, thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, thu nhập từ trúng thưởng, thu nhập từ bản quyền, thu nhập từ nhượng quyền thương mại, thu nhập từ thừa kế, thu nhập từ quà tặng, thu nhập khác.
4. Căn cứ để xác định mức độ thiệt hại được giảm thuế là tổng chi phí thực tế để khắc phục thiệt hại, để chi trả chi phí khám bệnh, chữa bệnh trừ (-) đi các khoản bồi thường, bảo hiểm nhận được từ tổ chức bảo hiểm (nếu có) hoặc từ tổ chức, cá nhân gây ra thiệt hại (nếu có).
5. Số thuế giảm được xác định như sau:
a) Trường hợp số thuế phải nộp trong năm lớn hơn mức độ thiệt hại thì số thuế giảm bằng mức độ thiệt hại;
b) Trường hợp số thuế phải nộp trong năm nhỏ hơn mức độ thiệt hại thì số thuế giảm bằng số thuế phải nộp.
6. Hồ sơ, thủ tục xét giảm thuế tại Điều này thực hiện theo pháp luật về quản lý thuế.
Điều 41. Miễn thuế đối với cá nhân là nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao
1. Miễn thuế thu nhập cá nhân trong thời hạn 05 năm đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân là nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao trong các trường hợp sau:
a) Thu nhập từ dự án hoạt động công nghiệp công nghệ số trong khu công nghệ số tập trung;
b) Thu nhập từ dự án nghiên cứu và phát triển, sản xuất sản phẩm công nghệ số trọng điểm, chip bán dẫn, hệ thống trí tuệ nhân tạo;
c) Thu nhập từ các hoạt động đào tạo nhân lực công nghiệp công nghệ số.
2. Việc xác định nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao làm căn cứ miễn thuế tại khoản 1 Điều này thực hiện theo quy định của pháp luật về công nghiệp công nghệ số và pháp luật có liên quan.
a) Việc xác định nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao thực hiện theo quy định tại các Điều 5, 6, 7, 8, 9 và 10 của Nghị định số 353/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Công nghiệp công nghệ số và quy định của pháp luật về công nghiệp công nghệ số;
b) Việc xác định hoạt động công nghiệp công nghệ số thực hiện theo Điều 13 của Luật Công nghiệp công nghệ số và Điều 4 của Nghị định số 353/2025/NĐ-CP.
3. Thời gian miễn thuế tính liên tục kể từ tháng phát sinh thu nhập được miễn thuế. Trường hợp phát sinh thu nhập trong tháng thì thời gian tính miễn thuế được tính đủ tháng.
4. Trường hợp cá nhân vừa có thu nhập từ tiền lương, tiền công được miễn thuế theo quy định tại khoản 1 Điều này, vừa có thu nhập từ tiền lương, tiền công khác thì số thuế thu nhập cá nhân được miễn được xác định như sau:
| Số thuế được miễn trong kỳ tính thuế | = | Số thuế thu nhập cá nhân tính trên tổng thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công trong kỳ tính thuế | x | Thu nhập được miễn thuế từ tiền lương, tiền công tại khoản 1 Điều này |
| Tổng thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công trong kỳ tính thuế |
5. Việc khấu trừ thuế, quyết toán thuế theo quy định tại Điều 50 và Điều 51 của Nghị định này.
Điều 42. Miễn thuế đối với cá nhân là nhân lực công nghệ cao
1. Miễn thuế thu nhập cá nhân trong thời hạn 05 năm đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân là nhân lực công nghệ cao trong các trường hợp sau:
a) Thu nhập từ thực hiện hoạt động nghiên cứu và phát triển công nghệ cao thuộc Danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển, Danh mục sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển theo quy định của pháp luật về công nghệ cao;
b) Thu nhập từ hoạt động nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược thuộc Danh mục công nghệ chiến lược, Danh mục sản phẩm công nghệ chiến lược theo quy định của pháp luật về công nghệ cao.
2. Việc xác định nhân lực công nghệ cao thực hiện hoạt động nghiên cứu và phát triển công nghệ cao hoặc công nghệ chiến lược thuộc Danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển hoặc Danh mục công nghệ chiến lược, Danh mục sản phẩm công nghệ chiến lược theo quy định của pháp luật về công nghệ cao. Một số trường hợp cụ thể như sau:
a) Việc xác định nhân lực công nghệ cao theo quy định tại khoản 1 Điều này làm căn cứ thực hiện miễn thuế được thực hiện theo quy định tại Điều 13 Luật Công nghệ cao và các văn bản hướng dẫn thi hành;
b) Việc xác định hoạt động nghiên cứu và phát triển công nghệ cao hoặc công nghệ chiến lược thuộc Danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển, Danh mục sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển; Danh mục công nghệ chiến lược, Danh mục sản phẩm công nghệ chiến lược được thực hiện theo quy định tại Điều 11 và Điều 12 của Luật Công nghệ cao và các văn bản hướng dẫn thi hành.
3. Thời gian miễn thuế tính liên tục kể từ tháng phát sinh thu nhập được miễn thuế. Trường hợp phát sinh thu nhập trong tháng thì thời gian tính miễn thuế được tính đủ tháng.
4. Trường hợp cá nhân vừa có thu nhập từ tiền lương, tiền công được miễn thuế theo quy định tại khoản 1 Điều này, vừa có thu nhập từ tiền lương, tiền công khác thì số thuế thu nhập cá nhân được miễn được xác định như sau:
| Số thuế được miễn trong kỳ tính thuế | = | Số thuế thu nhập cá nhân tính trên tổng thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công trong kỳ tính thuế | x
| Thu nhập được miễn thuế từ tiền lương, tiền công tại khoản 1 Điều này |
| Tổng thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công trong kỳ tính thuế |
5. Việc khấu trừ thuế, quyết toán thuế theo quy định tại Điều 50 và Điều 51 của Nghị định này.
Điều 43. Miễn thuế đối với chuyển nhượng chứng chỉ quỹ mở
1. Miễn thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng chứng chỉ quỹ mở thành lập theo pháp luật chứng khoán và tại thời điểm bán chứng chỉ quỹ đó phải đảm bảo thời gian nắm giữ từ đủ 02 năm trở lên kể từ ngày mua.
2. Trường hợp cá nhân có chứng chỉ quỹ mở mua trước ngày 01 tháng 7 năm 2026 và thực hiện chuyển nhượng kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026 thì được miễn thuế thu nhập cá nhân khi cá nhân chuyển nhượng chứng chỉ quỹ đó nếu đã có thời gian nắm giữ chứng chỉ quỹ đó từ đủ 02 năm trở lên kể từ ngày mua.
3. Trường hợp cá nhân chuyển nhượng chứng chỉ quỹ được mua tại các thời điểm khác nhau thì thời gian nắm giữ 2 năm quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này của chứng chỉ quỹ đó được xác định theo nguyên tắc chứng chỉ quỹ nào mua trước thì được tính là bán trước.
Điều 44. Giảm thuế đối với lợi tức của nhà đầu tư được chia từ quỹ đầu tư chứng khoán, quỹ đầu tư bất động sản
Thu nhập từ lợi tức của nhà đầu tư cá nhân được chia từ quỹ đầu tư chứng khoán, quỹ đầu tư bất động sản thành lập theo Luật Chứng khoán được giảm 50% thuế thu nhập cá nhân trong 05 năm kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026 đến hết ngày 30 tháng 6 năm 2031.
Nghị định 253/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập cá nhân
- Số hiệu: 253/2026/NĐ-CP
- Loại văn bản:
- Ngày ban hành: 30/06/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký:
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Người nộp thuế
- Điều 4. Cá nhân cư trú
- Điều 5. Cá nhân không cư trú
- Điều 6. Thu nhập chịu thuế
- Điều 7. Thu nhập từ kinh doanh
- Điều 8. Thu nhập từ tiền lương, tiền công
- Điều 9. Thu nhập từ đầu tư vốn
- Điều 10. Thu nhập từ chuyển nhượng vốn
- Điều 11. Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản
- Điều 12. Thu nhập từ trúng thưởng
- Điều 13. Thu nhập từ tiền bản quyền
- Điều 14. Thu nhập từ nhượng quyền thương mại
- Điều 15. Thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng
- Điều 16. Thu nhập khác
- Điều 17. Quy đổi thu nhập chịu thuế
- Điều 18. Thu nhập từ chuyển nhượng, nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản
- Điều 19. Thu nhập từ chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở và tài sản gắn liền với đất ở duy nhất của cá nhân
- Điều 20. Thu nhập từ giá trị quyền sử dụng đất của cá nhân được Nhà nước giao đất
- Điều 21. Thu nhập của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa qua chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường; sản xuất muối
- Điều 22. Thu nhập từ lợi tức cổ phần của thành viên hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã nông nghiệp, cá nhân là nông dân ký kết hợp đồng với doanh nghiệp tham gia “Cánh đồng lớn”, trồng rừng sản xuất, nuôi trồng thủy sản
- Điều 23. Thu nhập từ chuyển đổi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao để sản xuất
- Điều 24. Thu nhập từ lãi trái phiếu Chính phủ, lãi trái phiếu chính quyền địa phương, lãi tiền gửi tại tổ chức tín dụng, lãi từ hợp đồng bảo hiểm nhân thọ
- Điều 25. Thu nhập từ kiều hối
- Điều 26. Tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ, tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép
- Điều 27. Tiền lương hưu do Quỹ bảo hiểm xã hội chi trả; thu nhập do quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung, quỹ hưu trí tự nguyện chi trả
- Điều 28. Thu nhập từ học bổng
- Điều 29. Thu nhập từ bồi thường hợp đồng bảo hiểm nhân thọ, phi nhân thọ, tiền bồi thường tai nạn lao động, khoản bồi thường nhà nước và các khoản bồi thường khác
- Điều 30. Thu nhập nhận được từ các tổ chức và quỹ từ thiện
- Điều 31. Thu nhập nhận được từ nguồn viện trợ nước ngoài
- Điều 32. Thu nhập từ tiền lương, tiền công của thuyền viên là người Việt Nam
- Điều 33. Thu nhập từ hoạt động cung cấp hàng hóa, dịch vụ trực tiếp phục vụ hoạt động khai thác thủy sản xa bờ
- Điều 34. Thu nhập từ chuyển nhượng chứng chỉ giảm phát thải, chuyển nhượng tín chỉ các bon; thu nhập từ tiền lãi trái phiếu xanh, chuyển nhượng trái phiếu xanh
- Điều 35. Thu nhập từ tiền lương, tiền công từ thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
- Điều 36. Thu nhập từ quyền tác giả của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
- Điều 37. Thu nhập của nhà đầu tư cá nhân, chuyên gia từ dự án khởi nghiệp sáng tạo, sáng lập viên cho doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, nhà đầu tư cá nhân góp vốn vào quỹ đầu tư mạo hiểm
- Điều 38. Thu nhập từ tiền lương, tiền công của chuyên gia nước ngoài làm việc tại chương trình, dự án tài trợ bằng nguồn vốn ODA không hoàn lại, chương trình, dự án phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam; cá nhân là người Việt Nam làm việc tại cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế thuộc Hệ thống Liên hợp quốc tại Việt Nam; cá nhân tham gia lực lượng gìn giữ hòa bình của Liên hợp quốc
- Điều 39. Thu nhập của chủ doanh nghiệp tư nhân, cá nhân là chủ công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên
- Điều 40. Giảm thuế do thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn, tai nạn, bệnh hiểm nghèo
- Điều 41. Miễn thuế đối với cá nhân là nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao
- Điều 42. Miễn thuế đối với cá nhân là nhân lực công nghệ cao
- Điều 43. Miễn thuế đối với chuyển nhượng chứng chỉ quỹ mở
- Điều 44. Giảm thuế đối với lợi tức của nhà đầu tư được chia từ quỹ đầu tư chứng khoán, quỹ đầu tư bất động sản
- Điều 46. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công
- Điều 47. Giảm trừ gia cảnh
- Điều 48. Nguyên tắc giảm trừ gia cảnh
- Điều 49. Giảm trừ đối với các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo và các khoản giảm trừ khác
- Điều 50. Khấu trừ thuế
- Điều 51. Quyết toán thuế
- Điều 52. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ đầu tư vốn
- Điều 53. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn
- Điều 54. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán
- Điều 55. Khấu trừ thuế, khai thuế thay, nộp thuế thay đối với thu nhập từ đầu tư vốn
- Điều 56. Khấu trừ thuế, khai thuế thay, nộp thuế thay đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng chứng khoán
- Điều 57. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản
- Điều 58. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ trúng thưởng
- Điều 59. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền bản quyền
- Điều 60. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ nhượng quyền thương mại
- Điều 61. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng
- Điều 62. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập khác
- Điều 63. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ kinh doanh
- Điều 64. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công
- Điều 65. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ đầu tư vốn, chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng bất động sản, tiền bản quyền, nhượng quyền thương mại, nhận thừa kế, quà tặng, thu nhập khác của cá nhân không cư trú
