Điều 8 Nghị định 217/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng
Điều 8. Ứng dụng mô hình thông tin công trình (BIM) trong hoạt động xây dựng và các giải pháp công nghệ số
1. Việc áp dụng BIM trong hoạt động xây dựng được quy định như sau:
a) Đối với các công trình xây dựng mới từ cấp II trở lên, áp dụng kể từ giai đoạn lập Báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật. Người quyết định đầu tư quyết định việc không áp dụng BIM đối với dự án đầu tư xây dựng công trình theo tuyến, dự án đầu tư xây dựng tại khu vực có tính chất đặc thù, dự án có yêu cầu bảo đảm bí mật nhà nước để đảm bảo tính khả thi, phù hợp với điều kiện thực hiện thực tế của dự án;
b) Đối với các công trình không thuộc đối tượng quy định tại điểm a khoản này, khuyến khích chủ đầu tư chủ động áp dụng BIM trong đầu tư xây dựng và cung cấp tệp tin BIM theo quy định tại khoản 3 và điểm đ khoản 5 Điều này.
2. Phạm vi, nội dung thực hiện và các yêu cầu thông tin cần thiết của BIM đối với công trình áp dụng BIM sẽ được thực hiện theo thỏa thuận được nêu tại hợp đồng của các bên có liên quan tại từng giai đoạn của dự án.
3. Đối với các công trình quy định tại điểm a khoản 1 Điều này, ngoài các hồ sơ trình thẩm định theo quy định của Nghị định này, chủ đầu tư, cơ quan chuẩn bị dự án có trách nhiệm nộp dữ liệu BIM của công trình cho cơ quan chuyên môn về xây dựng theo quy định sau:
a) Dữ liệu BIM được nộp theo các định dạng chuẩn mở IFC hoặc các định dạng mở khác phù hợp với đặc thù, tính chất của công trình;
b) Cơ quan có thẩm quyền được yêu cầu chủ đầu tư, cơ quan chuẩn bị dự án nộp định dạng gốc để đối chiếu. Định dạng dữ liệu gốc phải bảo đảm tính nguyên bản, giữ nguyên các tham số, cấu trúc đối tượng và thuộc tính của mô hình;
c) Nội dung dữ liệu BIM nộp cho cơ quan chuyên môn về xây dựng phải có các thông tin thể hiện được vị trí, hình dạng không gian ba chiều của công trình, trong đó thể hiện đầy đủ kích thước chủ yếu các bộ phận chính của công trình, phương án kết nối hạ tầng kỹ thuật trong và ngoài công trình. Trường hợp yêu cầu quản lý ở mức cao hơn, nội dung dữ liệu BIM thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Xây dựng.
4. Dữ liệu BIM là tài nguyên số được tạo lập, quản lý và khai thác trong quá trình thực hiện dự án đầu tư xây dựng. Đối với các công trình cấp I trở lên thuộc dự án đầu tư công áp dụng BIM theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này, chủ đầu tư có trách nhiệm thiết lập, quản lý và vận hành Môi trường dữ liệu chung (CDE) để quản lý, lưu trữ, chia sẻ và kiểm soát thông tin của dự án. Mô hình BIM đã được chủ đầu tư chấp thuận, phát hành trên Môi trường dữ liệu chung (CDE) được sử dụng làm cơ sở đối chiếu, kiểm tra và làm rõ các nội dung kỹ thuật.
Đối với các cấp công trình khác, khuyến khích chủ đầu tư chủ động thiết lập, quản lý và vận hành Môi trường dữ liệu chung (CDE) để quản lý, lưu trữ, chia sẻ và kiểm soát thông tin của dự án.
5. Việc sử dụng mô hình BIM để hỗ trợ công tác quản lý nhà nước về hoạt động xây dựng được thực hiện như sau:
a) Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm xây dựng và tổ chức thực hiện lộ trình chuyển đổi sang sử dụng mô hình BIM trong công tác quản lý nhà nước về xây dựng, bảo đảm phù hợp với điều kiện thực tế, năng lực tổ chức thực hiện và hạ tầng kỹ thuật;
b) Trường hợp cơ quan quản lý nhà nước đủ điều kiện về hạ tầng kỹ thuật, nhân lực và hệ thống công nghệ để sử dụng hoàn toàn mô hình BIM trong công tác quản lý, mô hình BIM được sử dụng thay thế hồ sơ thiết kế dưới dạng giấy và có giá trị pháp lý tương đương; chủ đầu tư không phải nộp hồ sơ bản vẽ thiết kế dưới dạng giấy đối với các nội dung đã được thể hiện đầy đủ, chính xác trong mô hình;
c) Cơ quan chuyên môn về xây dựng được sử dụng dữ liệu BIM để phục vụ các hoạt động thẩm định, kiểm tra công tác nghiệm thu. Nội dung sử dụng dữ liệu BIM phục vụ thẩm định bao gồm: vị trí, hình khối, kích thước chủ yếu của công trình; phương án kiến trúc, kết cấu chính; tổ chức không gian, hệ thống kỹ thuật; kiểm tra sự tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng; kiểm tra xung đột kỹ thuật và trích xuất các chỉ tiêu chủ yếu;
d) Chủ đầu tư có trách nhiệm bảo đảm tính đầy đủ, chính xác và thống nhất của dữ liệu mô hình thông tin công trình (BIM) nộp cho cơ quan chuyên môn về xây dựng;
đ) Đối với các công trình áp dụng BIM quy định tại khoản 1 Điều này, sau khi hoàn thành công trình, chủ đầu tư thực hiện việc cập nhật mô hình BIM hoàn công đã được chuẩn hoá phục vụ công tác quản lý nhà nước vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng theo quy định của pháp luật về Hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng; đồng thời bàn giao cho đơn vị quản lý, vận hành công trình toàn bộ dữ liệu BIM phục vụ công tác quản lý, vận hành và bảo trì công trình.
6. Việc quản lý, khai thác, chia sẻ và lưu trữ dữ liệu BIM và thông tin trên Môi trường dữ liệu chung (CDE) phải tuân thủ quy định của pháp luật về an toàn thông tin, bảo mật dữ liệu, lưu trữ, sở hữu trí tuệ và các quy định pháp luật có liên quan. Quyền và trách nhiệm của các bên liên quan đối với dữ liệu BIM được xác định trong hợp đồng và theo quy định của pháp luật.
7. Bộ Xây dựng hướng dẫn việc áp dụng BIM trong hoạt động xây dựng. Trường hợp cần thiết, bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành ban hành quyết định hướng dẫn chi tiết áp dụng BIM theo các giai đoạn của dự án thuộc chuyên ngành do mình quản lý. Hướng dẫn BIM chuyên ngành phải phù hợp với hướng dẫn chung áp dụng BIM do Bộ Xây dựng ban hành.
8. Khuyến khích tổ chức, cá nhân nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ tiên tiến, công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong hoạt động xây dựng nhằm nâng cao hiệu quả quản lý, chất lượng công trình và sử dụng bền vững tài nguyên.
Nghị định 217/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng
- Số hiệu: 217/2026/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 19/06/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Phạm Gia Túc
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Trình tự đầu tư xây dựng
- Điều 5. Phân loại dự án đầu tư xây dựng
- Điều 6. Giao chủ đầu tư và điều kiện đối với cơ quan, tổ chức được giao làm chủ đầu tư
- Điều 7. Nguyên tắc thực hiện các thủ tục hành chính
- Điều 8. Ứng dụng mô hình thông tin công trình (BIM) trong hoạt động xây dựng và các giải pháp công nghệ số
- Điều 9. Áp dụng tiêu chuẩn trong hoạt động xây dựng
- Điều 10. Trình tự thực hiện khảo sát xây dựng
- Điều 11. Nhiệm vụ khảo sát xây dựng
- Điều 12. Phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng
- Điều 13. Quản lý công tác khảo sát xây dựng
- Điều 14. Nội dung Báo cáo kết quả khảo sát xây dựng
- Điều 15. Phê duyệt Báo cáo kết quả khảo sát xây dựng
- Điều 16. Quy định chung về thiết kế xây dựng
- Điều 17. Nhiệm vụ thiết kế xây dựng
- Điều 18. Quy cách hồ sơ thiết kế xây dựng
- Điều 19. Nội dung thiết kế sơ bộ
- Điều 20. Nội dung thiết kế cơ sở
- Điều 21. Nội dung thiết kế FEED
- Điều 22. Nội dung thiết kế kỹ thuật
- Điều 23. Nội dung thiết kế bản vẽ thi công
- Điều 24. Chỉ dẫn kỹ thuật
- Điều 25. Quản lý công tác thiết kế xây dựng
- Điều 26. Quy hoạch sử dụng làm căn cứ lập Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật
- Điều 27. Lập Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật
- Điều 28. Tách dự án thành phần, phân kỳ đầu tư
- Điều 29. Nội dung Báo cáo nghiên cứu khả thi
- Điều 30. Nội dung Báo cáo kinh tế - kỹ thuật
- Điều 31. Thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật của người quyết định đầu tư
- Điều 32. Thẩm quyền thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi của cơ quan chuyên môn về xây dựng
- Điều 33. Các quy định khác về thẩm quyền thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi của cơ quan chuyên môn về xây dựng
- Điều 34. Hội đồng thẩm định
- Điều 35. Hồ sơ trình thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi tại cơ quan chuyên môn về xây dựng, Hội đồng thẩm định
- Điều 36. Trình tự thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi của cơ quan chuyên môn về xây dựng, Hội đồng thẩm định
- Điều 37. Thời gian thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi của cơ quan chuyên môn về xây dựng, Hội đồng thẩm định
- Điều 38. Nội dung, kết quả thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi của cơ quan chuyên môn về xây dựng, Hội đồng thẩm định
- Điều 39. Phê duyệt dự án, quyết định đầu tư xây dựng
- Điều 40. Điều chỉnh dự án đầu tư xây dựng
- Điều 41. Thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau khi dự án được phê duyệt
- Điều 42. Phê duyệt thiết kế xây dựng triển khai sau khi dự án được phê duyệt
- Điều 43. Điều chỉnh thiết kế xây dựng triển khai sau khi dự án được phê duyệt
- Điều 44. Hình thức quản lý dự án đầu tư xây dựng
- Điều 45. Tổ chức và hoạt động của Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng
- Điều 46. Thuê tư vấn quản lý dự án đầu tư xây dựng
- Điều 47. Ban quản lý dự án trực thuộc
- Điều 48. Chủ đầu tư tự thực hiện quản lý dự án
- Điều 49. Nội dung chủ yếu của giấy phép xây dựng
- Điều 50. Điều kiện cấp giấy phép xây dựng mới
- Điều 51. Điều kiện cấp giấy phép xây dựng sửa chữa, cải tạo, di dời công trình
- Điều 52. Điều kiện cấp giấy phép xây dựng có thời hạn
- Điều 53. Thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng
- Điều 54. Trình tự, nội dung xem xét cấp, điều chỉnh, cấp lại, gia hạn giấy phép xây dựng
- Điều 55. Các loại giấy tờ hợp pháp về đất đai để cấp giấy phép xây dựng
- Điều 56. Quy định chung về hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng
- Điều 57. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng mới
- Điều 58. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng theo giai đoạn
- Điều 59. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng cho toàn bộ công trình thuộc dự án, nhóm công trình thuộc dự án
- Điều 60. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng đối với công trình nhà ở riêng lẻ
- Điều 61. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép sửa chữa, cải tạo, di dời công trình
- Điều 62. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng có thời hạn
- Điều 63. Điều chỉnh, gia hạn giấy phép xây dựng
- Điều 64. Cấp lại giấy phép xây dựng
- Điều 65. Thu hồi, hủy giấy phép xây dựng
- Điều 66. Công khai giấy phép xây dựng
- Điều 67. Quản lý trật tự xây dựng
- Điều 68. Quản lý đầu tư xây dựng dự án, công trình cần bảo đảm bí mật nhà nước
- Điều 69. Quản lý đầu tư xây dựng dự án, công trình xây dựng khẩn cấp
- Điều 70. Quản lý đầu tư xây dựng dự án, công trình cấp bách
- Điều 71. Dự án đầu tư công đặc biệt
- Điều 72. Dự án, công trình xây dựng tạm
- Điều 73. Trách nhiệm thi hành
- Điều 74. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Nghị định số 105/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ
- Điều 75. Hiệu lực thi hành
- Điều 76. Điều khoản chuyển tiếp
