Điều 57 Nghị định 217/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng
Điều 57. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng mới
1. Đối với công trình theo tuyến hoặc công trình không theo tuyến:
a) Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng theo quy định tại Mẫu số 01 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Một trong các loại giấy tờ hợp pháp về đất đai để cấp giấy phép xây dựng theo quy định tại Điều 55 Nghị định này hoặc văn bản chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền về vị trí và phương án tuyến hoặc Quyết định thu hồi đất của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đất đai;
c) Quyết định phê duyệt dự án; Báo cáo kết quả thẩm tra thiết kế xây dựng theo quy định tại Nghị định này (nếu có); kết quả thực hiện thủ tục hành chính theo quy định của pháp luật về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ đối với hồ sơ thiết kế đề nghị cấp giấy phép xây dựng (nếu có yêu cầu); kết quả thực hiện thủ tục hành chính về bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường (nếu có yêu cầu); văn bản ý kiến của cơ quan chuyên môn về văn hóa cấp tỉnh (nếu có yêu cầu).
d) Bộ bản vẽ thiết kế xây dựng trong hồ sơ thiết kế xây dựng triển khai sau khi dự án được phê duyệt hoặc thiết kế bản vẽ thi công đối với dự án chỉ yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật được phê duyệt hoặc đóng dấu xác nhận theo quy định của pháp luật về xây dựng, gồm: bản vẽ tổng mặt bằng toàn dự án, mặt bằng định vị công trình trên lô đất, bản vẽ kiến trúc các mặt bằng, các mặt đứng và mặt cắt chủ yếu của công trình (đối với công trình không theo tuyến) hoặc sơ đồ vị trí tuyến công trình, bản vẽ mặt bằng tổng thể hoặc bản vẽ bình đồ công trình, bản vẽ các mặt cắt dọc và mặt cắt ngang chủ yếu của tuyến công trình (đối với công trình theo tuyến); bản vẽ mặt bằng, mặt cắt móng; các bản vẽ thể hiện giải pháp kết cấu chính của công trình; bản vẽ mặt bằng đấu nối với hệ thống hạ tầng kỹ thuật bên ngoài công trình, dự án.
2. Đối với công trình tín ngưỡng, tôn giáo và phụ trợ:
a) Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng công trình tôn giáo gồm các tài liệu như quy định tại khoản 1 Điều này và văn bản chấp thuận về sự cần thiết xây dựng và quy mô công trình của cơ quan chuyên môn về tín ngưỡng, tôn giáo thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
b) Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng công trình tín ngưỡng gồm các tài liệu như quy định tại khoản 1, khoản 2 và điểm a khoản 3 Điều 60 Nghị định này, văn bản chấp thuận về sự cần thiết xây dựng và quy mô công trình của cơ quan chuyên môn về tín ngưỡng, tôn giáo thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Báo cáo kết quả thẩm tra thiết kế xây dựng đối với các công trình tín ngưỡng ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng.
3. Đối với công trình tượng đài, tranh hoành tráng:
Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng gồm các tài liệu như quy định tại khoản 1 Điều này và văn bản của cơ quan quản lý nhà nước về văn hóa có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về hoạt động mỹ thuật.
4. Đối với công trình quảng cáo, thực hiện theo quy định của pháp luật về quảng cáo.
5. Đối với công trình của các cơ quan ngoại giao và tổ chức quốc tế:
Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng đối với công trình của các cơ quan ngoại giao, tổ chức quốc tế và cơ quan nước ngoài đầu tư tại Việt Nam được thực hiện theo quy định tương ứng tại khoản 1 Điều này và các điều khoản quy định của Hiệp định hoặc thỏa thuận đã được ký kết với Chính phủ Việt Nam.
Nghị định 217/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng
- Số hiệu: 217/2026/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 19/06/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Phạm Gia Túc
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Trình tự đầu tư xây dựng
- Điều 5. Phân loại dự án đầu tư xây dựng
- Điều 6. Giao chủ đầu tư và điều kiện đối với cơ quan, tổ chức được giao làm chủ đầu tư
- Điều 7. Nguyên tắc thực hiện các thủ tục hành chính
- Điều 8. Ứng dụng mô hình thông tin công trình (BIM) trong hoạt động xây dựng và các giải pháp công nghệ số
- Điều 9. Áp dụng tiêu chuẩn trong hoạt động xây dựng
- Điều 10. Trình tự thực hiện khảo sát xây dựng
- Điều 11. Nhiệm vụ khảo sát xây dựng
- Điều 12. Phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng
- Điều 13. Quản lý công tác khảo sát xây dựng
- Điều 14. Nội dung Báo cáo kết quả khảo sát xây dựng
- Điều 15. Phê duyệt Báo cáo kết quả khảo sát xây dựng
- Điều 16. Quy định chung về thiết kế xây dựng
- Điều 17. Nhiệm vụ thiết kế xây dựng
- Điều 18. Quy cách hồ sơ thiết kế xây dựng
- Điều 19. Nội dung thiết kế sơ bộ
- Điều 20. Nội dung thiết kế cơ sở
- Điều 21. Nội dung thiết kế FEED
- Điều 22. Nội dung thiết kế kỹ thuật
- Điều 23. Nội dung thiết kế bản vẽ thi công
- Điều 24. Chỉ dẫn kỹ thuật
- Điều 25. Quản lý công tác thiết kế xây dựng
- Điều 26. Quy hoạch sử dụng làm căn cứ lập Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật
- Điều 27. Lập Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật
- Điều 28. Tách dự án thành phần, phân kỳ đầu tư
- Điều 29. Nội dung Báo cáo nghiên cứu khả thi
- Điều 30. Nội dung Báo cáo kinh tế - kỹ thuật
- Điều 31. Thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật của người quyết định đầu tư
- Điều 32. Thẩm quyền thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi của cơ quan chuyên môn về xây dựng
- Điều 33. Các quy định khác về thẩm quyền thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi của cơ quan chuyên môn về xây dựng
- Điều 34. Hội đồng thẩm định
- Điều 35. Hồ sơ trình thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi tại cơ quan chuyên môn về xây dựng, Hội đồng thẩm định
- Điều 36. Trình tự thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi của cơ quan chuyên môn về xây dựng, Hội đồng thẩm định
- Điều 37. Thời gian thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi của cơ quan chuyên môn về xây dựng, Hội đồng thẩm định
- Điều 38. Nội dung, kết quả thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi của cơ quan chuyên môn về xây dựng, Hội đồng thẩm định
- Điều 39. Phê duyệt dự án, quyết định đầu tư xây dựng
- Điều 40. Điều chỉnh dự án đầu tư xây dựng
- Điều 41. Thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau khi dự án được phê duyệt
- Điều 42. Phê duyệt thiết kế xây dựng triển khai sau khi dự án được phê duyệt
- Điều 43. Điều chỉnh thiết kế xây dựng triển khai sau khi dự án được phê duyệt
- Điều 44. Hình thức quản lý dự án đầu tư xây dựng
- Điều 45. Tổ chức và hoạt động của Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng
- Điều 46. Thuê tư vấn quản lý dự án đầu tư xây dựng
- Điều 47. Ban quản lý dự án trực thuộc
- Điều 48. Chủ đầu tư tự thực hiện quản lý dự án
- Điều 49. Nội dung chủ yếu của giấy phép xây dựng
- Điều 50. Điều kiện cấp giấy phép xây dựng mới
- Điều 51. Điều kiện cấp giấy phép xây dựng sửa chữa, cải tạo, di dời công trình
- Điều 52. Điều kiện cấp giấy phép xây dựng có thời hạn
- Điều 53. Thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng
- Điều 54. Trình tự, nội dung xem xét cấp, điều chỉnh, cấp lại, gia hạn giấy phép xây dựng
- Điều 55. Các loại giấy tờ hợp pháp về đất đai để cấp giấy phép xây dựng
- Điều 56. Quy định chung về hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng
- Điều 57. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng mới
- Điều 58. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng theo giai đoạn
- Điều 59. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng cho toàn bộ công trình thuộc dự án, nhóm công trình thuộc dự án
- Điều 60. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng đối với công trình nhà ở riêng lẻ
- Điều 61. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép sửa chữa, cải tạo, di dời công trình
- Điều 62. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng có thời hạn
- Điều 63. Điều chỉnh, gia hạn giấy phép xây dựng
- Điều 64. Cấp lại giấy phép xây dựng
- Điều 65. Thu hồi, hủy giấy phép xây dựng
- Điều 66. Công khai giấy phép xây dựng
- Điều 67. Quản lý trật tự xây dựng
- Điều 68. Quản lý đầu tư xây dựng dự án, công trình cần bảo đảm bí mật nhà nước
- Điều 69. Quản lý đầu tư xây dựng dự án, công trình xây dựng khẩn cấp
- Điều 70. Quản lý đầu tư xây dựng dự án, công trình cấp bách
- Điều 71. Dự án đầu tư công đặc biệt
- Điều 72. Dự án, công trình xây dựng tạm
- Điều 73. Trách nhiệm thi hành
- Điều 74. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Nghị định số 105/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ
- Điều 75. Hiệu lực thi hành
- Điều 76. Điều khoản chuyển tiếp
